Luật Đất Đai

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ: Hướng giải quyết

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ là tình huống pháp lý cần giải quyết theo đúng quy trình. Việc giải quyết tranh chấp này trải qua các bước từ hòa giải cơ sở, xử lý tại cơ quan hành chính đến tòa án. Mỗi giai đoạn có quy trình và thủ tục riêng biệt cần được thực hiện đúng pháp luật. Bài viết sau của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết các phương pháp và thủ tục cần thiết để giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả.

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ
Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ

Hòa giải cơ sở

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Thủ tục hòa giải cơ sở được hướng dẫn chi tiết tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Theo Quyết định 2304/QĐ- BNNMT năm 2025 thì thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai thuộc Ủy ban Nhân dân cấp xã. Vì vây, trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải  tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Nếu hòa giải không thành, UBND cấp xã sẽ lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo. Trường hợp hòa giải thành thì cơ quan giải quyết lập Biên bản hòa giải thành theo quy định. Các bên có trách nhiệm thực hiện nội dung đã ghi nhận trong biên bản hòa giải thành. 

Giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền

Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 và Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp các bên không có sổ đỏ và không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Một trong các bên tranh chấp cần gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Kèm theo đơn, người yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp thêm một số tài liệu như:

  • Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền sử dụng đất, quá trình sử dụng đất,..
  • Giấy tờ pháp lý của người yêu cầu giải quyết tranh chấp. 

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện các công việc:

  • Thông báo về việc thụ lý đến các các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp không thụ lý thì thông báo văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu giải quyết tranh chấp biết. 
  • Giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết. 

Căn cứ báo cáo của cơ quan tham mưu, Chủ tịch ủy ban ra quyết định:

  • Quyết định giải quyết tranh chấp.
  • Hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.

Thủ tục giải quyết được thực hiện theo Phần VIII Nghị định 151/2025/NĐ-CP: Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND.

Giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ có thể được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực trong trường hợp:

  • Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ nhưng có một trong các giấy tờ tại Điều 137 Luật Đất đai 2024. 
  • Tranh chấp chưa có sổ đỏ, không có giấy tờ tại Điều 137 Luật đất đai 2024 và một trong các bên khởi kiện ra tòa án để giải quyết.
  • Tranh chấp đã được Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết tranh chấp nhưng một hoặc các bên không đồng ý và khởi kiện ra tòa. 

Lưu ý: Trước khi khởi kiện ra Tòa, bên tranh chấp cần đảm bảo thủ tục tiền tố tụng bắt buộc là yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 

Để khởi kiện tranh chấp đất chưa có sổ đỏ tại tòa án, người khởi kiện cần chuẩn bị:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, quá trình sử dụng, quản lý đất,…
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện.
  • Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh yêu cầu khởi kiện. 

Người khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án Nhân dân khu vực nơi có đất để giải quyết tranh chấp này. Phương thức nộp hồ sơ có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. 

Tòa án sẽ tiếp nhận và giải quyết vụ án theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Chi tiết về thủ tục này vui lòng xem tại: Thủ tục xử lý đơn khởi kiện dân sự

Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

Đối với tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì việc giải quyết tranh chấp căn cứ vào quy định pháp luật đất đai, cụ thể: 

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng; 
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ
Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ

Dịch vụ luật sư tham gia giải quyết tranh chấp đất đai chưa được cấp sổ

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ đòi hỏi sự tư vấn chuyên môn từ luật sư có kinh nghiệm. Luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng. Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp của Chuyên tư vấn luật sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Các công việc luật sư thực hiện cho khách hàng trong tranh chấp đất chưa có sổ đỏ:

  • Tư vấn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất chưa có sổ đỏ. 
  • Thu thập, sắp xếp và hệ thống hóa các chứng cứ, tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất.
  • Soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải và các văn bản pháp lý cần thiết khác.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc lập, bản ý kiến,.. tham gia tố tụng tại tòa.
  • Tư vấn chiến lược giải quyết tranh chấp phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.
  • Đàm phán với bên đối phương để tìm kiếm giải pháp hòa giải có lợi.
  • Đại diện tham gia giải quyết tranh chấp đất chưa có sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền. 
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự trong tranh chấp đất đai. 
  • Theo dõi và giám sát việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp.
  • Hỗ trợ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi giải quyết tranh chấp.
luật sư tham gia giải quyết tranh chấp đất đai
Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp đất đai

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hòa giải tranh chấp đất chưa có sổ đỏ có bắt buộc không?

Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp đất đai bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền hoặc tòa án giải quyết. 

Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã là bao lâu?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tranh chấp đất không?

Khi xét thấy cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án tranh chấp đất đai. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể xem xét áp dụng như: cấm chuyển dịch quyền tài sản; cấm thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định; phong tòa tài sản,… theo Điều 114 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Khi một bên vắng mặt đến lần thứ hai trong hòa giải cấp xã thì xử lý thế nào?

Theo điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. UBND cấp xã sẽ lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.

Kết luận

Tranh chấp đất chưa có sổ đỏ đòi hỏi sự hiểu biết sâu về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Quý khách hàng cần được tư vấn chuyên môn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả nhất. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của Chuyên tư vấn luật sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp. Liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn và nhận hỗ trợ pháp lý nhanh nhất.

4.5 (17 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Trần Tiến Lực
Luật sư Trần Tiến Lực

Tác giả: Luật sư cộng sự

Lĩnh vực tư vấn: Doanh nghiệp, xây dựng, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, Thuế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 8

Tổng số bài viết: 9 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *