Thủ tục chuyển từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ giúp cho cá nhân, tổ chức muốn xây dựng cơ sở kinh doanh trên đất ở để có lợi ích cao hơn. Do đó, khi muốn thực hiện điều này phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ. Vậy đất ở chuyển sang đất thương mại dịch vụ có phải xin phép? Thủ tục ra sao. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này rõ hơn:

chuyển từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ

Chuyển từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ

Quy định của pháp luật về đất ở, đất thương mại dịch vụ

Đất ở

Căn cứ khoản 2.2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định đất ở là đất

  • Để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống;
  • Đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở.
  • Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Đất thương mại dịch vụ

Theo quy định tại Điều 153 Luật Đất đai năm 2013:

  • Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.
  • Đất thương mại dịch vụ là một loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
  • Việc sử dụng đất thương mại dịch vụ phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ

Quyền của người sử dụng đất thương mại dịch vụ

Căn cứ Điều 153, Điều 166, Điều 167 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất thương mại dịch vụ sẽ được các quyền sau đây:

  • Được thuê, thuê lại, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, nhận thừa kế;
  • Được hưởng kết quả đầu tư trên đất, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên đất;
  • Được thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tranh chấp đất đai hoặc khi bị xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;
  • Được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ

Nghĩa vụ của người sử dụng đất thương mại dịch vụ được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013:

  • Phải sử dụng đất đúng mục đích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Sử dụng đúng ranh giới của thửa đất, đảm bảo bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất đúng quy định về vấn đề sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không và các quy định khác;
  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính;
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, môi trường, không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng bất động sản liền kề;
  • Khi tìm thấy vật trong lòng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật liên quan;
  • Khi Nhà nước có thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép việc gia hạn thời hạn sử dụng phải giao trả lại đất.

đất chưa có sổ đỏ có chuyển sang đất thương mại dịch vụ được khôngĐất ở chưa có sổ đỏ có chuyển sang đất thương mại dịch vụ được không?

Đất ở chưa có sổ đỏ có chuyển sang đất thương mại dịch vụ được không?

Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ cần phải chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, nếu muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>Có thể bạn quan tâm: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Đất ở chuyển sang đất thương mại dịch vụ có phải xin phép?

Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất ở và đất thương mại, dịch vụ đều được xác định là thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đồng thời, đất thương mại dịch vụ được xác định là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Căn cứ Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Do đó, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ thì không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.

Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hồ sơ đăng ký biến động đất đai gồm

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trình tự thực hiện thủ tục

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo và hướng dẫn bạn nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận

Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

>>Xem thêm: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất như thế nào?

Thời gian thực hiện đăng ký biến động đất đai

thực hiện đăng ký biến động đất

Thực hiện đăng ký biến động đất đai

Thời gian thực hiện đăng ký biến động đất đai được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là không quá 15 ngày.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã tư vấn cho quý khách hàng về Thủ tục chuyển từ đất ở sang đất thương mại dịch vụ. Hy vọng rằng bài viết trên có thể giúp ích cho Quý khách. Nếu Quý khách còn thắc mắc về bài viết, hoặc cần tư vấn về những vấn đề liên quan đến đất đai, vui lòng liên hệ theo số hotline 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT phản hồi nhanh chóng. Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87