Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp là một trong những thủ tục phổ biến diễn ra trong đời sống hàng ngày, khi cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho một tổ chức, một doanh nghiệp nào đó. Tuy nhiên, quy trình chuyển nhượng này phải đảm bảo một số điều kiện nhất định mới có thể thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin chi tiết về vấn đề này.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp quy định thế nào

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp quy định thế nào

Có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp?

  • Theo quy định tại Điều 167 của Luật đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định. Như vậy, nếu thuộc các trường hợp luật định thì cá nhân sẽ có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Ngoài ra, theo quy định tại Điều 169 của Luật đất đai năm 2013, tổ chức kinh tế được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại Điều 191.

Như vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở của cá nhân.

>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế

Điều kiện chuyển nhượng từ cá nhân sang doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể

  • Bên chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình: theo quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có giấy xác nhận.
  • Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp, công ty: theo Điều 169 Luật Đất đai 2013, các tổ chức kinh tế được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp được quy định tại Điều 191 Luật đất đai. Theo đó, tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.

Điều kiện pháp lý về chuyển nhượng

  • Theo đó, khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cá nhân cần đảm bảo các điều kiện sau đây, được quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013:

o   Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

o   Đất không có tranh chấp;

o   Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

o   Trong thời hạn sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những giấy tờ bắt buộc khi chuyển nhượng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những giấy tờ bắt buộc khi chuyển nhượng

Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng

Hồ sơ chuyển nhượng

Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ–CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013, để thực hiện thủ tục chuyển nhượng, cá nhân cần nộp 01 bộ hồ sơ. Trong đó bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
  • Giấy đăng ký kết hôn đối với gia đình.
  • Giấy chứng nhận độc thân với cá nhân chưa lập gia đình.

Công ty, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người đại diện công ty.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Biên bản họp hội đồng quản trị về việc nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

Các giấy tờ khác:

  • Hai bản hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, chứng thực.
  • Đơn đề nghị đăng ký biến động. Do một trong hai bên mua hoặc bán ký tên.
  • Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Bản sao giấy chứng nhận đã được công chứng, chứng thực.
  • Các giấy tờ khác có liên quan tới thủ tục chuyển nhượng (nếu có).

Quy trình, thủ tục chuyển nhượng

  • Tùy vào thỏa thuận, một trong các bên sẽ tiến hành nộp hồ sơ sang tên chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
  • Phía cơ quan quản lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định vị trí đất và gửi thông báo tới cơ quan thuế. Sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, bên bán hoặc bên mua sẽ thực hiện đóng các khoản phí khi sang tên sổ đỏ cho cơ quan nhà nước. Lấy biên lai thu thuế, lệ phí nộp cho văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp phát sinh thuế nào?

Khi cá nhân thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang doanh nghiệp, cá nhân đó có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước, trừ một số trường hợp sau sẽ không phải nộp:

  • Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Tại thời điểm chuyển nhượng; cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở; hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở; hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);
  • Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
  • Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ.
Cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

>>> Xem thêm: Có được chuyển nhượng đất khi đang chấp hành hình phạt tù?

Trên đây là bài viết hướng dẫn quý khách hàng về Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hay cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hãy liên hệ ngay cho  TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI của chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (19 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87