Thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai là bao lâu? là vấn đề nhiều người quan tâm khi phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng đất. Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND cấp xã) trong nhiều trường hợp là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ làm rõ căn cứ pháp lý, thời hạn, trình tự thực hiện và hệ quả sau hòa giải, giúp người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi và thực hiện đúng quy định pháp luật.

Mục Lục
- Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai
- Thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
- Quy trình tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
- Hệ quả pháp lý sau khi kết thúc thời hạn hòa giải
- Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai của một số cơ quan có thẩm quyền khác
- Luật sư tư vấn hòa giải tranh chấp đất đai
- Câu hỏi thường gặp liên quan đến thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
- Những tranh chấp đất đai nào không bắt buộc hòa giải tại xã?
- Ai có thẩm quyền tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc?
- UBND xã phải xử lý đơn yêu cầu hòa giải trong bao lâu?
- Nếu một bên không đến hòa giải thì có tổ chức được không?
- Sau bao lâu kể từ khi hòa giải không thành thì được nộp đơn lên Tòa án?
- Có tất cả các tranh chấp đất đai đều phải qua hòa giải tại UBND cấp xã không?
- Có cơ chế hòa giải ở cơ sở (tổ dân phố, thôn) áp dụng cho tranh chấp đất đai không?
- Kết luận
Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải tại UBND cấp xã là bước quan trọng trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp. Căn cứ theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định trước khi yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án, các bên tranh chấp đất đai phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp.
Tuy vậy, pháp luật không yêu cầu mọi tranh chấp đất đai đều phải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, điều kiện bắt buộc về hòa giải chỉ đặt ra đối với tranh chấp nhằm xác định chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp. Các loại tranh chấp liên quan đến đất đai khác không thuộc trường hợp này thì không bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện.
Thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
Thời điểm bắt đầu tính thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được xác định từ ngày UBND xã nhận được đơn yêu cầu hòa giải hợp lệ của một trong các bên liên quan. Ngay khi nhận đơn, UBND xã có trách nhiệm ghi nhận ngày nhận và thông báo cho các bên liên quan để tiến hành hòa giải theo quy định.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Trong thời gian này, UBND xã sẽ tổ chức buổi hòa giải, mời các bên tham dự, lắng nghe ý kiến và chứng cứ, đồng thời tìm kiếm phương án thỏa thuận mà các bên có thể chấp nhận.
Trong một số trường hợp đặc biệt, UBND cấp xã có thể gia hạn thời gian hòa giải, chẳng hạn khi tranh chấp phức tạp, có nhiều bên liên quan hoặc cần thêm thời gian xác minh hồ sơ và giấy tờ pháp lý. Việc gia hạn phải được lập văn bản, nêu rõ lý do và thời gian gia hạn, thường không quá 15 ngày, nhằm đảm bảo thời gian hòa giải vẫn hợp lý và tuân thủ quy định pháp luật.
Quy trình tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để quá trình hòa giải tại UBND cấp xã được thụ lý và giải quyết thuận lợi, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất và căn cứ phát sinh tranh chấp. Trước hết, người có yêu cầu phải nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã.
Kèm theo đơn là các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng);
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực;
- Biên bản phân chia thừa kế, văn bản thỏa thuận về ranh giới, mốc giới thửa đất giữa các bên (nếu có);
- Bản đồ, sơ đồ thửa đất, trích đo địa chính hoặc tài liệu thể hiện vị trí, diện tích đất
- Hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ địa chính do cơ quan có thẩm quyền cung cấp (nếu đã từng xin);
- Các giấy tờ pháp lý khác chứng minh quá trình quản lý, sử dụng đất ổn định, lâu dài.
- Giấy tờ pháp lý của người yêu cầu hòa giải: căn cước công dân, hộ chiếu…
Trình tự, thủ tục thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai
Việc hòa giải tại UBND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu hòa giải
Người yêu cầu hòa giải nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai và các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
>> Xem thêm: Check-list hồ sơ khởi kiện tranh chấp nhà đất
Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đơn, UBND xã phải thông báo tới các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải. Trường hợp không thụ lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thẩm tra, xác minh vụ việc
UBND cấp xã tiến hành thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp. Đồng thời, UBND tiến hành thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất.
Bước 4: Thành lập Hội đồng hòa giải
Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, bao gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã;
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Công chức địa chính và một số thành viên khác;
- Người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất (nếu có).
Tùy trường hợp cụ thể mà thành phần Hội đồng hòa giải có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia.
Bước 5: Tổ chức cuộc họp hòa giải
Tại cuộc họp hòa giải cần có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cùng những người có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp 01 trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ 02 thì việc hòa giải được coi là không thành.
Bước 6: Lập biên bản hòa giải
Kết thúc cuộc họp hòa giải, Hội đồng hòa giải lập biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành.
- Trường hợp hòa giải thành công thì biên bản được lập và gửi cho các bên liên quan.
- Trường hợp hòa giải không thành công thì UBND cấp xã sẽ hướng dẫn các bên tranh chấp thực hiện thủ tục để chuyển vụ việc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
>> Xem thêm: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã: Có bắt buộc? Thủ tục?

Hệ quả pháp lý sau khi kết thúc thời hạn hòa giải
Căn cứ khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024, trường hợp hòa giải thành các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận giải quyết tranh chấp và ký biên bản hòa giải thành do UBND cấp xã lập. Nếu thỏa thuận hòa giải làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất thì trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả hòa giải thành, các bên phải nộp văn bản đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động/chỉnh sửa hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết.
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai của một số cơ quan có thẩm quyền khác
Ngoài thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã theo Luật Đất đai, pháp luật còn ghi nhận một số cơ chế hòa giải tại cơ quan có thẩm quyền khác. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hình thức này mang tính tự nguyện, không thay thế thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trong trường hợp pháp luật yêu cầu bắt buộc.
Tổ hòa giải thôn/tổ dân phố theo luật hòa giải cơ sở
Căn cứ Điều 12, Điều 13 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013, trong cơ chế hòa giải ở cơ sở, chủ thể trực tiếp tiến hành hòa giải là tổ hòa giải được thành lập tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố hoặc cộng đồng dân cư.
Phạm vi hòa giải ở cơ sở được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013, được hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 15/2014/NĐ-CP, theo đó hòa giải ở cơ sở thường được áp dụng đối với những mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ phát sinh trong đời sống cộng đồng dân cư, đặc biệt là các xung đột liên quan đến sinh hoạt, sản xuất và quan hệ láng giềng.
Trong lĩnh vực đất đai, đó có thể là tranh chấp về ranh giới giữa các thửa đất liền kề, lối đi chung, việc tưới tiêu hoặc canh tác, hay những bất đồng nhỏ chưa đến mức phải yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Tuy nhiên, hòa giải ở cơ sở chủ yếu dựa trên sự tự nguyện, thuyết phục và giữ gìn tình làng nghĩa xóm nên giá trị pháp lý mang tính xã hội, đạo lý, không phải là thủ tục hành chính bắt buộc. Kết quả hòa giải thành tại đây không thay thế cho thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trong trường hợp yêu cầu phải thực hiện hòa giải bắt buộc.
Đồng thời, hòa giải ở cơ sở không quy định thời hạn cụ thể phải hoàn thành việc hòa giải, mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận và điều kiện thực tế của các bên.
Hòa giải viên thương mại
Các bên tranh chấp có thể lựa chọn hòa giải thương mại do hòa giải viên thương mại thực hiện. Đây là phương thức giải quyết tranh chấp dựa trên sự thỏa thuận, thường được áp dụng khi các bên có nhu cầu giải quyết nhanh chóng, linh hoạt.
Căn cứ Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, thời hạn hòa giải thương mại phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại mà các bên lựa chọn.
Trên thực tế, quá trình hòa giải thường diễn ra trong khoảng 15–30 ngày và có thể kéo dài thêm nếu các bên thống nhất gia hạn để đạt được phương án giải quyết phù hợp.
Trường hợp hòa giải thành, các bên có quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Trung tâm hòa giải đối thoại tại tòa án
Tranh chấp đất đai còn có thể được giải quyết thông qua Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020.
Về thời hạn tiến hành hòa giải, đối thoại, căn cứ Điều 20 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định không quá 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được phân công. Trường hợp vụ việc phức tạp hoặc các bên cần thêm thời gian để thống nhất phương án giải quyết, thời hạn này có thể được gia hạn một lần nhưng không quá 10 ngày. Như vậy, tổng thời gian tối đa cho quá trình hòa giải, đối thoại là 30 ngày.
Luật sư tư vấn hòa giải tranh chấp đất đai
Chuyên tư vấn luật hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai đúng quy định, từ hòa giải đến tố tụng, bảo đảm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp.
- Tư vấn pháp lý về tranh chấp đất đai, đánh giá hướng giải quyết phù hợp.
- Hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải, đơn khởi kiện và các văn bản liên quan.
- Thu thập, rà soát và đánh giá hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất.
- Đại diện khách hàng tham gia hòa giải tại UBND cấp xã.
- Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tham gia tố tụng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án.
- Tư vấn thủ tục đăng ký biến động đất đai sau hòa giải thành.
- Soạn thảo hồ sơ yêu cầu hòa giải, yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thi hành quyết định/bản án.
>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất có yếu tố nước ngoài

Câu hỏi thường gặp liên quan đến thời hạn tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai
Những tranh chấp đất đai nào không bắt buộc hòa giải tại xã?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không thuộc trường hợp bắt buộc hòa giải tại xã trước khi khởi kiện.
Ai có thẩm quyền tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc?
Thẩm quyền tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc thuộc về UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai xử lý vụ việc, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thành lập hội đồng hòa giải và tổ chức hòa giải trong thời hạn quy định.
UBND xã phải xử lý đơn yêu cầu hòa giải trong bao lâu?
Căn cứ Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hoặc từ chối thụ lý đơn cho các bên tranh chấp và Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp.
Nếu một bên không đến hòa giải thì có tổ chức được không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cuộc họp hòa giải chỉ được tổ chức khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
Sau bao lâu kể từ khi hòa giải không thành thì được nộp đơn lên Tòa án?
Căn cứ Điều 236 Luật Đất đai 2024, khoản 9 Điều 26, Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS, khi việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không thành, các bên có quyền nộp đơn khởi kiện ngay lập tức tại Tòa án nhân dân Khu vực nơi có đất tranh chấp để yêu cầu Tòa án giải quyết.
Có tất cả các tranh chấp đất đai đều phải qua hòa giải tại UBND cấp xã không?
Không. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, chỉ các tranh chấp nhằm xác định chủ thể quyền sử dụng đất hợp pháp mới bắt buộc thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã. Các tranh chấp khác như tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, ly hôn chia tài sản là quyền sử dụng đất… thì không cần hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã.
Có cơ chế hòa giải ở cơ sở (tổ dân phố, thôn) áp dụng cho tranh chấp đất đai không?
Có, nhưng hòa giải ở cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 tính chất tự nguyện, mang giá trị xã hội và không bắt buộc. Thời hạn hòa giải không cố định, phụ thuộc vào thỏa thuận các bên. Kết quả hòa giải thành ở cơ sở không thay thế thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã đối với các tranh chấp cần thực hiện theo Luật Đất đai.
Kết luận
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai không chỉ là một bước đệm pháp lý bắt buộc mà còn là cơ hội để các bên tìm tiếng nói chung, tránh những cuộc kiện tụng kéo dài gây tốn kém thời gian và tiền bạc. Việc nắm vững thời hạn, cũng như quy trình thực hiện sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách chủ động và hiệu quả nhất. Để được hỗ trợ vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được luật sư Chuyên tư vấn luật hỗ trợ.


























