Quy định của nhà nước về đền bù đất tại định cư là một trong những vấn đề pháp lý rất được người dân quan tâm. Bởi, nhiều người vẫn chưa nắm được pháp luật QUY ĐỊNH thế nào để biết mình đã được đền bù đúng hay chưa. Vì vậy, để hiểu hơn về đất tái định cư là gì? Điều kiện được ĐỀN BÙ là gì?…. Cùng các vấn đề pháp lý khác liên quan đến đền bù đất tái định cư mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau của chúng tôi.

Quy định của nhà nước về đền bù đất tái định cư

Đất tái định cư là gì?

Đất tái định cư là đất Nhà nước cấp cho người dân để bồi thường khi bị thu hồi đất. Mục đích là giúp người dân có nơi an cư mới, ổn định cuộc sống. Xét về pháp lý, đất tái định cư là đất thổ cư, có đầy đủ quyền sở hữu được cấp cho các chủ sở hữu mới.

>> Xem thêm: Thu hồi đất khi chưa có sổ đỏ có được đền bù không

Điều kiện được đền bù đất tái định cư

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bị thu hồi đất cũng được cấp đất tái định cư mà chỉ những đối tượng thỏa mãn các điều kiện tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP mới được nhận hỗ trợ tái định cư. Các điều kiện cụ thể như sau:

  • Đất bị thu hồi có sổ đỏ hoặc đủ điều kiện được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật, đất bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để người dân sinh sống. Chủ nhà cũng không còn đất hay nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở bị thu hồi.
  • Đất ở bị thu hồi nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn; chủ thửa đất đó lại không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất.
  • Đất ở bị thu hồi nằm trong khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người.

Diện tích đất tái định cư được xác định như thế nào?

Theo Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định: Nếu địa phương đó có quỹ đất để hỗ trợ tái định cư thì khi thu hồi đất, người dân sẽ được bồi thường bằng đất ở. Diện tích đất ở bồi thường không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương.

Trường hợp địa phương không có quỹ đất thì người dân sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi (do UBND cấp tỉnh quyết định) tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

>> Xem thêm: Giá Đền Bù Đất Khai Hoang Được Tính Thế Nào?

Hộ gia đình được cấp đất tái định cư, sổ đỏ ghi tên ai?

Hộ gia đình được cấp đất tái định cư, sổ đỏ ghi tên ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 97 Luật Đất đai 2013, sổ đỏ sẽ được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, trường hợp hộ gia đình được cấp đất tái định cư thì sổ đỏ sẽ đứng tên người có quyền sử dụng đất theo quyết định giao đất tái định cư của cơ quan có thẩm quyền.

Có được mua bán, chuyển nhượng đất tái định cư hay không?

Có được mua bán, chuyển nhượng đất tái định cư hay không?

>> Xem thêm: Có được chuyển nhượng đất khi đang chấp hành hình phạt tù?

Trường hợp đất tái định cư đã được cấp sổ đỏ

Chủ sở hữu có đầy đủ thẩm quyền như với đất ở thông thường.

Trường hợp đất tái định cư chưa được cấp sổ đỏ

Việc mua bán lúc này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro bởi theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013, một trong những điều kiện bắt buộc để được chuyển quyền sử dụng đất đó là phải có sổ đỏ. Bên mua và bên bán sẽ phải giao dịch theo cách khá lòng vòng, thường là thực hiện cam kết thông qua hợp đồng ủy quyền.

Cụ thể, bên bán ủy quyền cho bên mua được phép thay mặt mình quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến thửa đất tái định cư. Hợp đồng này tuy vẫn được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật, nhưng không loại trừ trường hợp bên bán thấy giá đất tăng hoặc gặp người mua trả giá cao hơn liền “lật kèo”, yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng ủy quyền vô hiệu. Khi đó, người mua dù đã thanh toán tiền nhưng không mua được đất, thậm chí để lấy lại số tiền đã trả cho người bán cũng cần qua nhiều thủ tục, mất thời gian.

Đền bù tái định cư không đúng quy định thì giải quyết thế nào?

Trường hợp nhà nước đền bù tái định cư không thỏa đáng hoặc không đúng theo quy định của pháp luật thì người dân có quyền khiếu nại Quyết định đền bù tái định cư đó theo quy định Luật Khiếu nại 2011.

Ngoài ra, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định xử phạt đối với tội Vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Điều 230 như sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Quy định của nhà nước về đền bù tái định cư. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về vấn đề này hoặc cần LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI về các vấn đề khác bạn vui lòng liên hệ Tổng đài: 1900.63.63.87 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (19 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87