Quy hoạch hóa đô thị là một phần thiết yếu trong cuộc sống để thành phố phát triển bền vững, hiện đại hơn. Để thực hiện nó thì buộc phải thu hồi nhà đất của người dân để tiến trình quy hoạch diễn ra nhanh chóng. Vậy trường hợp nhà đất đang thế chấp ngân hàng nhưng bị Nhà nước thu hồi thì giải quyết như thế nào đây?

ngân hàng nhận thế chấp đất
Thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng để vay vốn

Các quyền của người sử dụng đất theo quy định hiện hành

  • Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Như vậy, người sử dụng đất có quyền thế chấp quyền sử dụng đất của mình tại ngân hàng để vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nhà nước thu hồi đất khi nào?

Các trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất
Trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 61, 62, 64, 65 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất bị thu hồi đất trong 4 trường hợp sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất vì mục tiêu kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  • Thu hồi đất do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Đất đang thế chấp ngân hàng bị thu hồi thì giải quyết thế nào

đất thế chấp tại ngân hàng
Quy định của pháp luât về trường hợp nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng bị thu hồi

Trường hợp trên được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, .Đất đang cho thuê, thế chấp mà Nhà nước thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan đến quyền sử dụng đất giữa các bên trong hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Thứ hai, đất đang cho thuê thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai thì hợp đồng thuê đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiện theo quy định sau:

  • Trường hợp bên cho thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Trường hợp bên thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê đất theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Trường hợp người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai không phải là bên cho thuê đất hoặc bên thuê đất thì Nhà nước thu hồi đất và người gây ra hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quy định.

Thứ ba, khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai mà quyền sử dụng đất đó đang được thế chấp thì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bị chấm dứt; bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Thứ tư, đất do người sử dụng đất là cá nhân cho thuê, thế chấp mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi đất, Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:

  • Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;
  • Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.”

Theo đó, hợp đồng thuế đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt hiệu lực khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết như sau:

Thứ nhất, thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Điều 62,62 Luật đất đai thì sẽ giải quyết hệ quả theo quy định của dân sự.

Thứ hai, đất đang cho thuê thuê thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai theo điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì:

  • Nếu việc bị thu hồi do lỗi của bên thuê hoặc bên cho thuê thì bên có lỗi sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại theo quy định của pháp luật dân sự.
  • Nếu việc bị thu hồi không do lỗi bên thuê, bên cho thuê mà do lỗi của bên thứ ba phải bồi thường thiệt hại cho các bên còn lại theo quy định của pháp luật dân sự. – — Đất thế chấp thuộc trường hợp bị thu hồi do vi pháp pháp luật đất đai theo điểm a,b,c,d,g,h và i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về chủ đề “Nhà đất đang thế chấp ngân hàng nhưng bị Nhà nước thu hồi thì như thế nào”. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Quý khách hàng muốn được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua Hotline: 0908 748 368 để được hỗ trợ, tư vấn.