Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận sự chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. Tuy nhiên, việc tặng cho quyền sử dụng đất không đơn thuần chỉ là việc ký kết hợp đồng. Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh những rủi ro phát sinh, việc nắm rõ các quy định của pháp luật về điều kiện tặng cho này là vô cùng cần thiết.

Mục Lục
- Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
- Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có cần công chứng không?
- Cần làm gì sau khi ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
- Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
- Câu hỏi thường gặp liên quan tặng cho quyền sử dụng đất
- Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định các điều kiện về quyền sử dụng đất khi tặng cho:
- Có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Không tranh chấp. Hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để đảm bảo thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Vì vậy, quyền sử dụng đất chỉ được tặng cho khi đáp ứng đủ điều kiện nêu trên.
Hướng dẫn soạn mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Luật không quy định mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cụ thể. Do đó việc xác lập hợp đồng này cần đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Về nội dung hơp đồng tặng cho này thường có những thông tin sau:
- Thông tin các bên trong giao dịch tặng cho.
- Đối tượng hợp đồng tặng cho: quyền sử dụng đất.
- Hình thức tặng cho: có điều kiện hoặc không có điều kiện.
- Quyền và nghĩa vụ các bên: bên tặng cho và bên nhận tặng cho.
- Đăng ký chuyển quyền sử dụng đất sau khi tặng cho.
- Trách nhiệm chịu thuế, lệ phí.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
- Cam kết giữa các bên.
- Điều khoản chung.
Tùy trường hợp cụ thể mà người soạn thảo có thể sửa đổi, bổ sung điều khoản phù hợp.
Tham khảo mẫu: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có cần công chứng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng hợp đồng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng. trường hợp chứng thực thì liên hệ ủy ban nhân dân.
Đây là một trong các điều kiện hình thức để hợp đồng có hiệu lực.
Cần làm gì sau khi ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Sau khi ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động sang tên cho người nhận tặng cho. Thủ tục này được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký đất đai tại nơi có đất được tặng cho.
Khi thực hiện thủ tục này, người đăng ký cần chuẩn bị hồ sơ luật định và khoản tài chính để nộp thuế, lệ phí Nhà nước theo quy định.
Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Khi thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất, cần lưu ý thêm những điểm sau:
Xác minh thông tin về quyền sử dụng đất
- Kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
- Tìm hiểu về quy hoạch sử dụng đất của khu vực để tránh những rủi ro về sau.
- Nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hoặc tình trạng pháp lý của đất, nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia bất động sản.
Các trường hợp tặng cho có đối tượng giao kết đặc biệt
- Tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng: Cần xem xét đến vấn đề tài sản chung và tài sản riêng.
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho con cái: Cần lưu ý đến các quy định về thừa kế và quyền lợi của các thành viên khác trong gia đình.
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho người nước ngoài: Cần tuân thủ các quy định riêng về việc người nước ngoài sở hữu bất động sản tại Việt Nam.
Lường trước các rủi ro
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất sau khi tặng cho.
- Các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Thay đổi quy hoạch sử dụng đất có thể ảnh hưởng đến giá trị và mục đích sử dụng đất.
- Lưu giữ cẩn thận tất cả các giấy tờ liên quan đến việc tặng cho, bao gồm hợp đồng, giấy chứng nhận, biên lai nộp thuế, phí, lệ phí.
- Sao lưu các giấy tờ quan trọng để đề phòng trường hợp mất mát.
>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho đất có điều kiện
Câu hỏi thường gặp liên quan tặng cho quyền sử dụng đất
Về đối tượng tặng cho quyền sử dụng đất
Có thể tặng cho một phần quyền sử dụng đất không?
Có thể tặng cho một phần quyền sử dụng đất. Nhưng cần phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành tặng cho. Trường hợp không đủ diện tích tách thửa thì có thể cập nhật biến động đồng sở hữu.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có thể bị vô hiệu trong trường hợp nào?
Hợp đồng có thể bị vô hiệu nếu vi phạm các điều kiện về hình thức, nội dung, hoặc nếu có sự gian dối, ép buộc từ một trong các bên. Tóm lại là vi phạm một trong những nội dung từ Điều 117, 122 đến 129 Bộ luật Dân sự 2015.
Nếu người được tặng cho quyền sử dụng đất không muốn nhận thì có được không?
Có, người được tặng cho có quyền từ chối nhận quyền sử dụng đất được tặng cho.
Có thể tặng cho quyền sử dụng đất đang cho thuê không?
Có, nhưng cần thông báo cho người thuê biết về việc tặng cho và đảm bảo quyền lợi của người thuê theo hợp đồng thuê đã ký kết.
Có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho người chưa thành niên không?
Có, nhưng cần có người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên thực hiện các thủ tục liên quan.
Có thể tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện được không?
Có, có thể tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện. Các điều kiện này không được trái với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Về công việc thực hiện sau khi tặng cho
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất sau khi tặng cho là bao lâu?
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực.
Có thể hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất sau khi đã công chứng không?
Có thể hủy bỏ nếu cả 2 bên cùng đồng thuận, và cùng ra văn phòng công chứng đã công chứng hợp đồng đó để hủy bỏ. Hoặc có thể hủy bỏ nếu có quyết định của tòa án.
Những giấy tờ gì cần chuẩn bị khi làm thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất?
Cần chuẩn bị: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng tặng cho, CCCD và sổ hộ khẩu của các bên, tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân(nếu có) và tờ khai đăng ký biến động đất đai.
Nếu sau khi tặng cho, phát hiện ra đất bị tranh chấp thì xử lý như thế nào?
Các bên cần giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
Ai là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho quyền sử dụng đất?
Thông thường, người tặng cho sẽ là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ giao dịch này. Trừ trường hợp tặng cho giữa những người có quan hệ huyết thống theo luật định thì được miễn thuế.
Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ liên tặng cho quyền sử dụng đất:
- Tư vấn điều kiện về quyền sử dụng đất được tặng cho.
- Tư vấn điều kiện chủ thể tham gia giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tư vấn các nghĩa vụ tài chính khi tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tư vấn về hình thức, nội dung hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
- Soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
- Cung cấp dịch vụ đăng ký biến động đất đai sau khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

>> Xem thêm: Tư vấn soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là giao dịch dân sự, do đó cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Việc nắm rõ các điều kiện, thủ tục và lưu ý khi thực hiện giao dịch này sẽ giúp các bên tránh được những rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ 1900636387 để được Chuyên tư vấn luật hỗ trợ.

























