Hợp đồng đặt cọc mua bán đất được sử dụng phổ biến trong giao dịch chuyển nhượng (mua bán) nhà đất giữa các bên. Tuy nhiên, để tránh phát sinh TRANH CHẤP, các bên cần nắm rõ quy định của pháp luật về loại hợp đồng đặt cọc này. Phạm vi bài viết dưới đây xin được cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất kèm theo hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng này đến quý bạn đọc.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất theo quy định của pháp luật

Nội dung hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hợp đồng đặt cọc là một trong những loại hợp đồng thuộc sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2015. Nội dung của hợp đồng là do sự thỏa thuận của hai bên nhưng không được trái quy định của pháp luật. Hợp đồng đặt cọc mua bán đất bao gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Đối tượng hợp đồng
  • Giá và phương thức thanh toán
  • Thời hạn đặt cọc
  • Mục đích đặt cọc
  • Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên
  • Phương thức giải quyết tranh chấp
  • Cam đoan của các bên
  • Điều khoản cuối cùng

Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Khi tiến hành mua nhà đất, người mua đặt cọc cho bên bán một khoản tiền

Ghi đầy đủ thông tin của bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc

  • Thông tin bao gồm: họ và tên, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ cư trú, số điện thoại.
  • Những thông tin này cần được ghi đầy đủ và chính xác.

Đối tượng đặt cọc

  • Là số tiền mà bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (ghi thông tin thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: diện tích, thửa đất số bao nhiêu, tờ bản đồ số bao nhiêu, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng)
  • Tài sản đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc mua bán đất thông thường là tiền.

Giá và phương thức thanh toán

  • Giá trị đặt cọc bao nhiêu là do sự THỎA THUẬN của các bên.
  • Phương thức thanh toán: các bên có thể lựa chọn một trong hai phương thức là thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua số tài khoản ngân hàng.

Nộp thuế, phí, lệ phí:

  • Thuế thu nhập cá nhân: có thể thỏa thuận
  • Tiền sử dụng đất (nếu có): do hai bên thỏa thuận
  • Phí, lệ phí khác thông thường do bên chuyển nhượng chịu.

Lưu ý về hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Có nên công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán đất không?

Công chứng hợp đồng đặt cọc

Theo quy định tại Điều 5 Luật Công chứng 2014, các loại hợp đồng, giao dịch khi được công chứng sẽ có giá trị như một chứng cứ và không phải chứng minh các sự kiện, tình tiết trong đó trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

Để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng và tránh những hậu quả không thể lường trước được, các bên cần công chứng hợp đồng đặt cọc tại tổ chức hành nghề công chứng.

Tham khảo thêm: Đặt cọc mua nhà có cần công chứng

Giải quyết tranh chấp

Hiện nay, giao dịch mua bán nhà đất đang diễn ra rầm rộ và ở khắp mọi nơi, đặt cọc là một trong những bước đầu để tiến hành việc mua bán nhà đất. Tuy nhiên, tình trạng mất cọc nhà đất và không bàn giao nhà đất là vấn nạn phổ biến dẫn đến việc TRANH CHẤP hợp đồng đặt cọc.

Để biết được cách thức giải quyết như thế nào, bạn đọc tham khảo thêm: Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc do bên mua không tách được sổ

Và thêm một điều lưu ý, để đảm bảo an toàn và hạn chế những rủi ro pháp lý khi tiến hành đặt cọc nhà đất, người mua đất cần tìm hiểu thông tin pháp lý cụ thể và chi tiết về thửa đất trước khi giao dịch.

Tham khảo thêm: Thủ tục xin thông tin đất đai trước khi tiến hành đặt cọc mua bán

Nội dung bài viết trên là những hướng dẫn về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Trường hợp quý bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên và cần sự hỗ trợ của luật sư đất đai soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua đất hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến đất đai, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua hotline 1900636387 để đươc tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cảm ơn.

  Hotline: 1900.63.63.87