Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi cần được xác và thực hiện phù hợp đúng quy định. Tranh chấp thường xảy ra khi bên cho mượn muốn đòi lại đất đã cho mượn làm lối đi. Việc giải quyết cần căn cứ vào hợp đồng, quá trình sử dụng đất và quy định pháp luật đất đai. Trường hợp không tự thỏa thuận được, các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi. Bài viết dưới đây Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích các hướng xử lý phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.

Mục Lục
- Hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
- Căn cứ giải quyết tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi
- Câu hỏi liên quan
- Hợp đồng mượn đất làm lối đi bằng miệng có giá trị pháp lý không?
- Nếu bên mượn không chịu trả lại đất, bên cho mượn có quyền đòi lại không?
- Nếu đất đã mượn làm lối đi là lối duy nhất, có thể đòi lại không?
- Khi hợp đồng mượn không ghi thời hạn thì giải quyết thế nào?
- Nếu không có bản đồ ranh giới thì xác định phần đất mượn thế nào?
- Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi
Hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 thì Nhà nước khuyến khích các bên hòa giải tranh chấp đất đai. Việc hòa giải tranh chấp đất đai có thể thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Các bên cần làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
Sau khi nhận được yêu cầu của người dân, Chủ tịch Ủy ban thành lập Hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.
Lưu ý:
- Một số trường hợp trong tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi thì các bên đều cho rằng đất này là thuộc quyền sử dụng của mình. Vì vậy, trường hợp này việc giải quyết tranh chấp không là tranh chấp hợp đồng mà là tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đât hợp pháp. Trong trường hợp này, hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc.
- Trường hợp các bên thừa nhận có quan hệ mượn đất là lối đi thì tranh chấp này không buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
Nếu các bên không thỏa thuận được việc giải quyết tranh chấp thì có thể đưa vụ việc ra các cơ quan sau đây để giải quyết. Nếu là tranh chấp hợp đồng liên quan đến đất thì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp tranh chấp mượn đất nhưng phải xác định ai là người có quyền sử dụng đất thì xác định thẩm quyền như sau:
Đất chưa có giấy chứng nhận
Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận và không có giấy tờ tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp có thể lựa chọn một trong cơ quan dưới đây giải quyết tranh chấp:
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đại tại ủy ban nhân dân được quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Quy trình giải quyết gồm các bước:
Bước 1: Người yêu cầu nộp đơn đến ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Bước 2: Thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn Chủ tịch UBND phải thông báo việc thụ lý đơn đến:
- Các bên tranh chấp.
- Văn phòng/ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
- UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Trường hợp không thụ lý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Song song việc thông báo thì Chủ tịch UBND giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết.
Bước 3: Cơ quan tham mưu kiểm tra và lập hồ sơ giải quyết tranh chấp
Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:
- Thẩm tra, xác minh vụ việc.
- Tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp.
- Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai.
- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Bước 4: Chủ tịch UBND ra quyết định giải quyết tranh hoặc quyết định công nhận hòa giải thành
Trường hợp không đồng ý thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, các bên tranh chấp có chính:
- Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
- Hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quy trình này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án
Quy trình giải quyết tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS). Quy trình này gồm các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ và nộp đến Tòa án có thẩm quyền.
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu 23 – DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
- Giấy tờ chứng minh, xác nhận nguồn gốc đất.
- Tài liệu chứng minh hiện trạng sử dụng đất.
- Tài liệu chứng minh quá trình sử dụng và việc cho mượn đất làm lối đi.
- Tài liệu chứng cứ khác có liên quan.
- Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện.
Đơn khởi kiện được nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc quan bưu điện đến Tòa án có thẩm quyền.
Cơ sở pháp lý: Điều 189 BLTTDS.
Bước 2: Thụ lý vụ án
Nếu hồ sơ đầy đủ Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí cho người khởi kiện. Trừ trường hợp người khởi kiện được miễn tạm ứng thì Tòa án tiến hành ngay thủ tục thụ lý. Người khởi kiện nộp tạm ứng và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng theo thời gian được Tòa án ấn định trong thông báo.
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này được gửi đến đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
Cơ sở pháp lý: Điều 195 BLTTDS.
Bước 3: Chuẩn bị xét xử
Thời gian chuẩn bị xét xử tranh chất đất đai là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trường hợp cần thiết thì được phép gia hạn nhưng không quá 2 tháng.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử các Tòa án thực hiện:
- Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này.
- Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác.
- Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng.
- Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án.
- Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này.
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Kết thức giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án ban hành một trong các quyết định:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đưa vụ án ra xét xử.
Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLTTDS.
Bước 4: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết tranh chấp
Trường hợp Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 01 tháng phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời gian mở phiên toàn có thể kéo dài đến 2 tháng.
Khi có bản án sơ thẩm giải quyết tranh chấp mà một trong các bên không đồng ý thì có quyền kháng cáo. Thủ tục kháng cáo cần đảm bảo thời gian luật định.
Cơ sở pháp lý: Chương XIII và XIV BLTTDS.
Bước 5: Phúc thẩm vụ án
Toà án cấp trên trực tiếp của Tòa án giải quyết sơ thẩm thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Thời gian chuẩn bị xét xử là 2 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp cần thiết thì gia hạn tối đa 1 tháng.
Trong giai đoạn phúc thẩm thời hạn mở phiên tòa và gia hạn thời hạn được quy định tương tự như sơ thẩm.
Cơ sở pháp lý: Phần thứ ba BLTTDS.
Đất có giấy chứng nhận
Căn cứ khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp:
- Đất có giấy chứng nhận quyền sự dụng.
- Có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.
Về quy trình giải quyết tại tòa án được thực hiện như quy trình giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy chứng nhận đã nêu trên. Tuy nhiên đối với trường hợp này về hồ sơ khởi kiện có sự khác biệt. Người khởi kiện cần cung cấp thêm các tài liệu:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ chứng minh theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng, nguồn gốc tạo lập, được cấp giấy chứng nhận.
- Bản vẽ vị trí hiện trạng đất qua các thời kỳ (nếu có).

Căn cứ giải quyết tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi
Nguồn gốc tạo lập của phần đất tranh chấp làm lối đi
Khi giải quyết tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất Tòa án phải xác minh nguồn gốc tạo lập đất. Theo đó, Tòa án có thể yêu cầu đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất. Trường hợp đương sự không thể cung cấp hoặc thu thập được thì Tòa án có thể quyết định thu thập tài liệu chứng tư từ các cơ quan, tổ chức như:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Văn phòng/ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
- Người dân sống lâu năm trên địa bàn biết về nguồn gốc tạo lập đất.
Thông tin đăng ký – thông tin quy hoạch về phần đất tranh chấp làm lối đi từ cơ quan quản lý
Tòa án có thể đề nghị sự hỗ trợ của cơ quan quản lý đất đai, UBND có thẩm quyền để kiểm tra thông tin đăng ký của phần đất tranh chấp là lối đi. Các thông tin cần kiểm tra như:
- Phần đất là lối đi trước đó và hiện tại thuộc quyền sử dụng đất của ai.
- Phần đất là lối đi đã được cập nhật là lối đi chung trong hồ sơ địa chính hay chưa? Nếu đã được thì vào thời điểm nào và căn cứ để xác lập đường đi?
Quá trình giao kết hợp đồng mượn đất
Các bên tranh chấp về lối đi xuất phát từ hợp đồng mượn đất vì vậy Tòa án cần xác minh giao dịch cho mượn này. Tòa án cần xác minh các thông tin sau để làm rõ tình tiết vụ án:
- Có hay không việc cho mượn đất làm lối đi.
- Giao dịch cho mượn đất được xác lập bằng hình thức nào: văn bản hay lời nói. Trường hợp là văn bản thì có công chứng hoặc chứng thực không? Trường hợp bằng lời nói thì có người làm chứng hay không?
- Nội dung mượn đất, phần diện tích mượn và mục đích mượn đất là gì?
Hiện trạng đất tranh chấp
Trong giải quyết tranh chấp đất đai ngoài việc xác định nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất thì Tòa án cần phải xác định hiện trạng đất tranh chấp. Để xác định hiện trạng, Tòa án thực hiện các thủ tục tố tụng khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của đương sự:
- Xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Thực hiện đo vẽ, áp ranh xác định vị trí phần đất tranh chấp.
- Định giá hoặc thẩm định giá phần đất tranh chấp.
Trong trường hợp đương sự yêu cầu thực hiện thủ tục tố tụng nếu trên thì phải nộp khoản tạm ứng chi phí tố tụng cho tòa án.
Đây là các thủ tục để Tòa án thu thập, xác minh tài liệu chứng cứ theo Điều 97 BLTTDS.
Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề
Căn cứ Điều 245 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.
- Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.
- Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo đó, trong trường hợp bất động sản bị vây bọc bởi chủ sở hữu khác và Bất động sản vì bị vây bọc mà không có hoặc không có đủ lối đi ra đường công cộng thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc mở lối đi. Việc mở lối đi này bên yêu cầu phải bồi đều bù cho chủ sở hữu bất động sản mở lối đi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Vì vậy, để giải quyết toàn diện, chính xác tranh chấp liên quan đến lối đi thì Tòa án cũng phải xem xét trường hợp này.
Câu hỏi liên quan
Hợp đồng mượn đất làm lối đi bằng miệng có giá trị pháp lý không?
Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có thể được xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể. Trường hợp hợp đồng mượn đất được thỏa thuận bằng miệng nhưng đáp ứng điều kiện hiệu lực tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 thì vẫn phát sinh hiệu lực.
Nếu bên mượn không chịu trả lại đất, bên cho mượn có quyền đòi lại không?
Theo Điều 494 và 499 Bộ luật Dân sự 2015, khi hợp đồng mượn tài sản chấm dứt (hết thời hạn hoặc bên cho mượn yêu cầu), bên mượn có nghĩa vụ hoàn trả tài sản. Trường hợp bên mượn không tự nguyện trả lại đất, bên cho mượn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết để buộc hoàn trả.
Nếu đất đã mượn làm lối đi là lối duy nhất, có thể đòi lại không?
Theo Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015, người có bất động sản bị vây bọc không có lối đi ra đường công cộng có quyền yêu cầu bên có đất liền kề cho mở lối đi hợp lý. Do đó, nếu việc đòi lại đất ảnh hưởng đến quyền đi lại tối thiểu, Tòa án sẽ cân nhắc quyền sử dụng lối đi hợp pháp trước khi cho phép đòi lại.
Khi hợp đồng mượn không ghi thời hạn thì giải quyết thế nào?
Theo Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015, nếu hợp đồng không xác định thời hạn, bên cho mượn có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý để bên mượn có thể chuẩn bị hoàn trả. Việc đòi lại vẫn phải tuân thủ nguyên tắc thiện chí, không gây thiệt hại vô lý.
Nếu không có bản đồ ranh giới thì xác định phần đất mượn thế nào?
Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền có thể xác minh phần đất dựa vào lời khai nhân chứng, hồ sơ địa chính, ảnh chụp hiện trạng, và kết quả đo đạc thực tế của cơ quan chuyên môn.
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi
Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai:
- Tư vấn quyền của các bên trong việc sử dụng đất làm lối đi.
- Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp trong trường hợp có hợp đồng và trường hợp không có hợp đồng mượn đất.
- Hướng dẫn thu thập tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu.
- Soạn thảo hồ sơ đơn từ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Đại diện, tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền lợi hợp pháp đương sự.

Tranh chấp hợp đồng mượn đất làm lối đi cần giải quyết bằng cách hòa giải và xác định rõ quyền sử dụng đất. Nếu không thể hòa giải, người dân có thể gửi đơn đến ủy ban hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Trường hợp cần hỗ trợ, người dân có thể liên hệ Chuyên tư vấn luật qua số 1900.636.387 để được tư vấn chi tiết.

























