Hướng giải quyết khi hàng xóm chặn lối đi qua là vấn đề phát sinh khi quyền sử dụng lối đi hợp pháp của hộ gia đình bị xâm phạm. Để bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, người dân cần làm rõ cơ sở pháp lý về quyền lối đi và áp dụng phương thức xử lý phù hợp theo quy định. Trong bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ làm rõ căn cứ xác lập quyền lối đi, các hành vi bị xem là chặn lối đi trái pháp luật và trình tự giải quyết tranh chấp theo quy định hiện hành, nhằm giúp người dân bảo vệ quyền lợi một cách đúng luật và hiệu quả.

Mục Lục
- Xác định quyền về lối đi hợp pháp
- Trường hợp bị xem là chặn lối đi trái pháp luật
- Phương pháp giải quyết khi hàng xóm chặn lối đi qua
- Lưu ý quan trọng khi xử lý tranh chấp lối đi
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp khi hàng xóm chặn lối đi qua
- Câu hỏi thường gặp khi xảy ra tranh chấp lối đi với hàng xóm
- Kết luận
Xác định quyền về lối đi hợp pháp
Việc hàng xóm có được quyền chặn lối đi hay không phụ thuộc trước hết vào việc lối đi đó có phải là lối đi hợp pháp hay không. Theo Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS) quyền về lối đi qua là một dạng quyền đối với bất động sản liền kề và được xác lập trên những căn cứ nhất định. Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp, cần làm rõ nguồn gốc hình thành và cơ sở pháp lý của lối đi.
Lối đi chung hình thành do thỏa thuận giữa các hộ liền kề
Trong thực tế, nhiều lối đi chung được hình thành trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa các chủ sử dụng đất liền kề, chẳng hạn:
- Các hộ cùng thống nhất chừa một phần đất làm lối đi chung.
- Có văn bản thỏa thuận hoặc thể hiện ổn định qua quá trình sử dụng lâu dài.
- Lối đi đã tồn tại công khai, liên tục, không có tranh chấp trong thời gian dài.
Khi đã có thỏa thuận, dù bằng văn bản hay được chứng minh bằng thực tế sử dụng ổn định, thì các bên không được tự ý hủy bỏ hoặc cản trở quyền đi lại của bên còn lại, trừ khi có thỏa thuận mới thay thế.
Lối đi qua bất động sản liền kề (quyền về lối đi bắt buộc)
Đây là trường hợp phổ biến và được pháp luật bảo vệ rõ ràng. Theo Điều 254 BLDS, khi một thửa đất bị vây bọc bởi các bất động sản khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, chủ sở hữu có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi hợp lý.
Việc xác lập lối đi bắt buộc phải tuân theo các nguyên tắc:
- Lối đi được mở ở vị trí thuận tiện và hợp lý nhất;
- Gây thiệt hại ít nhất cho bất động sản có lối đi mở qua;
- Người được mở lối đi có nghĩa vụ bồi thường cho bên bị ảnh hưởng, trừ khi có thỏa thuận khác.
Lối đi thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ địa chính
Ngoài thỏa thuận và quyền lối đi bắt buộc, quyền về lối đi còn có thể được xác định thông qua hồ sơ pháp lý về đất đai. Bao gồm:
- Sơ đồ thửa đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) có thể hiện lối đi chung.
- Bản đồ địa chính, trích lục thửa đất thể hiện phần đất là đường đi.
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận qua các thời kỳ có ghi nhận quyền sử dụng lối đi.
Khi lối đi đã được thể hiện trong hồ sơ pháp lý chính thức, thì đây là chứng cứ quan trọng chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.
Trường hợp bị xem là chặn lối đi trái pháp luật
Khi lối đi đã được xác lập quyền sử dụng chung hoặc quyền lối đi qua bất động sản liền kề theo quy định pháp luật, các trường hợp sau đây thường bị xem là hành vi chặn lối đi trái pháp luật:
- Tự ý xây tường, rào chắn, đặt vật cản trên lối đi chung – vi phạm phổ biến nhất. Hành vi thể hiện bao gồm: xây tường gạch, đổ bê tông, dựng hàng rào sắt trên phần lối đi; lắp đặt cổng chắn ngang mà không có sự đồng ý của các hộ cùng sử dụng; đặt vật dụng, chậu cây, vật liệu xây dựng, đỗ xe cố định gây bít lối; …
- Ngăn cản việc sử dụng lối đi đã được xác lập hợp pháp.
- Hành vi thay đổi hiện trạng lối đi gây cản trở việc đi lại. Ngay cả khi không bít hẳn lối đi, hành vi làm thay đổi hiện trạng cũng có thể là vi phạm, nếu gây khó khăn hoặc nguy hiểm cho việc sử dụng, chẳng hạn: thu hẹp chiều rộng lối đi so với hiện trạng ban đầu; nâng nền, xây bậc tam cấp, đổ dốc làm xe cộ khó di chuyển; bẻ hướng lối đi sang vị trí khác bất tiện hơn; xây mái che, ban công, công trình phụ lấn xuống không gian lối đi.
Bất kỳ hành vi nào làm mất, giảm hoặc gây khó khăn đáng kể cho việc sử dụng lối đi hợp pháp của người khác đều có thể bị xem là chặn lối đi trái pháp luật và là căn cứ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp giải quyết.
>> Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp lối đi chung.
Phương pháp giải quyết khi hàng xóm chặn lối đi qua
Tùy từng mức độ tranh chấp và thiện chí của các bên, việc giải quyết có thể thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải tại cơ sở hoặc khởi kiện tại Tòa án theo đúng trình tự pháp luật.
Thương lượng, hòa giải
Thương lượng, trao đổi trực tiếp với hàng xóm là phương pháp ưu tiên áp dụng đầu tiên. Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp được khuyến khích tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Đây là phương pháp tiết kiệm được thời gian, chi phí và đồng thời giữ gìn được quan hệ hàng xóm tốt đẹp.
Khi hàng xóm chặn lối đi qua thì người bị ảnh hưởng có thể tự mình thương lượng, đối thoại trực tiếp với bên còn lại nhằm tìm kiếm giải pháp hòa giải, khôi phục lại lối đi trên tinh thần thiện chí và tôn trọng quyền lợi của nhau.
Người bị ảnh hưởng cần giải thích cho hàng xóm về các chế tài pháp lý đối với hành vi lấn chiếm, cản trở lối đi chung. Hiện nay, hành vi chặn lối đi chung sẽ bị xử phạt vì tội Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất của người khác với mức phạt lên đến 10 triệu đồng và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của lối đi chung theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
Hòa giải tại UBND cấp xã
Khi việc đối thoại trực tiếp không đạt kết quả, hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là bước tiếp theo cần thực hiện để giải quyết tranh chấp lối đi một cách hợp pháp và đúng trình tự theo quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
Căn cứ Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
- Các bên tranh chấp nộp đơn đề nghị hòa giải, kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan đến lối đi chung.
- UBND cấp xã có trách nhiệm xác minh hiện trạng sử dụng đất, thu thập ý kiến của các hộ liền kề, tổ chức cuộc họp hòa giải với sự tham gia của các bên.
- Kết quả hòa giải được lập thành biên bản hòa giải, có chữ ký của các bên và xác nhận của UBND cấp xã.
Trường hợp hòa giải thành, các bên có trách nhiệm thực hiện theo nội dung đã thống nhất. Nếu hòa giải không thành hoặc một bên không chấp hành, đây sẽ là căn cứ quan trọng để tiếp tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền
Khi không hòa giải tranh chấp được thì người có quyền lợi bị xâm phạm có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều 26, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 tranh chấp về lối đi trong trường hợp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản giải quyết.
Hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp về lối đi qua cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác theo Điều 189 BLTTDS 2015, người khởi kiện nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
- Bản sao y bản chính Căn cước công dân/Hộ chiếu của người khởi kiện;
- Biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã;
- Các giấy tờ về quyền sử dụng đất như sổ đỏ, sổ hồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Các tài liệu khác có liên quan như bản vẽ, sơ đồ, ảnh chụp hiện trạng lối đi, văn bản thỏa thuận trước đây về lối đi chung.
- Lời khai, xác nhận của hộ dân xung quanh
Trình tự thủ tục khởi kiện tại Tòa
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lối đi qua tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 (BLTTDS), bao gồm:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện
Người khởi kiện nộp hồ sơ đến Tòa án Nhân dân Khu vực có thẩm quyền giải quyết theo hình thức:
- Trực tiếp nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án.
- Bưu điện có sử dụng dịch vụ báo phát.
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Thụ lý vụ án
Căn cứ Điều 195 BLTTDS, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Bước 3: Chuẩn bị xét xử
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 203 BLTTDS, thời hạn chuẩn bị xét xử tranh chấp về lối đi qua là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Tuy nhiên, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn nhưng không quá 02 tháng.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán tổ chức phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời thông báo trước cho các đương sự và người liên quan về thời gian, địa điểm và nội dung của phiên họp theo quy định tại Điều 208 BLTTDS.
Tại phiên họp, Thẩm phán tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng theo quy định tại Điều 210 BLTTDS.
- Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.
- Nếu hòa giải không thành hoặc không hòa giải được, vụ án được chuyển sang giai đoạn đưa ra xét xử sơ thẩm.
Tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
- Đưa vụ án ra xét xử.
Bước 4: Xét xử sơ thẩm
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Phiên tòa xét xử sơ thẩm được tiến hành theo trình tự nghiêm ngặt quy định từ Điều 237 đến Điều 267 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm các phần: khai mạc phiên tòa, thủ tục hỏi, tranh tụng, nghị án và tuyên án.
Bước 5: Kháng cáo, kháng nghị (nếu có)
Theo quy định Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thời hạn các bên kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp đương sự vắng mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời gian 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được tuyên án. Nếu quá thời hạn 15 ngày các đương sự không kháng cáo thì bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
Lưu ý quan trọng khi xử lý tranh chấp lối đi
Trong quá trình xử lý tranh chấp lối đi, người dân cần thận trọng và tuân thủ đúng quy định pháp luật để hạn chế phát sinh rủi ro không đáng có.
Người dân tuyệt đối không tự ý phá dỡ công trình của hàng xóm. Dù cho rằng phần xây dựng đó lấn chiếm lối đi chung, người bị ảnh hưởng cũng không được tự ý đập phá, tháo dỡ tường rào, cổng, mái che hoặc các vật cản do hàng xóm dựng lên. Hành vi này có thể bị xem là xâm phạm tài sản của người khác và có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường hoặc bị xử lý vi phạm hành chính.
Bên cạnh đó, người dân cần tránh xung đột dẫn đến vi phạm pháp luật hình sự. Mâu thuẫn lối đi rất dễ biến thành cãi vã, xô xát. Người dân cần kiềm chế, tránh các hành vi như: đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; gây thương tích; hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản. Những hành vi này có thể khiến tranh chấp dân sự ban đầu trở thành vụ việc hình sự, gây bất lợi lớn cho chính người bị ảnh hưởng.
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp khi hàng xóm chặn lối đi qua
Chuyên tư vấn luật sẽ hỗ trợ tư vấn và giải quyết tranh chấp lối đi, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng, bao gồm:
- Tư vấn xác định căn cứ pháp lý phát sinh quyền về lối đi chung hoặc quyền lối đi qua bất động sản liền kề.
- Kiểm tra, đánh giá Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ địa chính, trích lục thửa đất và hồ sơ pháp lý liên quan đến lối đi.
- Phân tích, xác định hành vi chặn lối đi có trái pháp luật hay không và hướng xử lý phù hợp.
- Hướng dẫn thu thập, tổng hợp chứng cứ về hiện trạng lối đi và quá trình sử dụng ổn định, liên tục.
- Soạn thảo đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp lối đi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Soạn thảo đơn kiến nghị, đề nghị xử lý hành vi cản trở, lấn chiếm lối đi theo quy định pháp luật.
- Soạn thảo đơn khởi kiện, hoàn thiện hồ sơ khởi kiện tranh chấp lối đi qua tại Tòa án có thẩm quyền.
- Tham gia hòa giải, làm việc với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong quá trình tố tụng tại Tòa án các cấp.

Câu hỏi thường gặp khi xảy ra tranh chấp lối đi với hàng xóm
Hành vi nào được xem là chặn lối đi trái pháp luật?
Hành vi bị xem là chặn lối đi trái pháp luật là những hành vi làm mất, hạn chế hoặc gây cản trở đáng kể việc thực hiện quyền sử dụng lối đi hợp pháp của người khác. Căn cứ Điều 254 BLDS, khi lối đi đã được xác lập hợp pháp thì chủ sở hữu bất động sản liền kề có nghĩa vụ tôn trọng và không được cản trở việc thực hiện quyền này. Các hành vi thường bị xem là chặn lối đi trái pháp luật bao gồm:
- Tự ý xây tường, đổ bê tông, dựng hàng rào trên phần đất là lối đi chung;
- Lắp đặt cổng, khóa cổng hoặc đặt vật cản (chậu cây, vật liệu xây dựng, phương tiện…) gây bít lối;
- Thu hẹp chiều rộng lối đi so với hiện trạng đã được xác lập;
- Nâng nền, xây bậc tam cấp, làm dốc, xây mái che hoặc công trình phụ lấn chiếm không gian lối đi gây khó khăn cho việc di chuyển;
- Ngăn cản, đe dọa hoặc không cho chủ thể có quyền được đi qua sử dụng lối đi hợp pháp.
Mở lối đi qua đất người khác có phải bồi thường không?
Căn cứ khoản 1 Điều 254 BLDS, khi một thửa đất bị vây bọc không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, chủ sở hữu có quyền yêu cầu mở lối đi qua bất động sản liền kề. Tuy nhiên, người được mở lối đi phải bồi thường cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Hòa giải tại UBND cấp xã có bắt buộc không?
Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, đối với tranh chấp đất đai, hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án. Trường hợp không thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc, Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 192 BLTTDS.
Thời gian giải quyết tranh chấp lối đi thường kéo dài bao lâu?
Theo Điều 203 BLTTDS, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự ở cấp sơ thẩm là 04 tháng kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp có thể được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phiên tòa phải được mở trong thời hạn 01 tháng, trường hợp có lý do chính đáng thì không quá 02 tháng. Như vậy, thời hạn giải quyết vụ án thường kéo dài khoảng 05–08 tháng. Tuy nhiên, thực tế có thể kéo dài từ 1 đến 2 năm tùy thuộc vào tính chất phức tạp của việc đo đạc, thẩm định và thái độ hợp tác của các bên.
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi xây tường chắn lối đi là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi cản trở việc sử dụng đất của người khác (bao gồm chặn lối đi) có thể bị xử phạt tiền lên đến 10 triệu đồng. Ngoài phạt tiền, người vi phạm bắt buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là tháo dỡ công trình lấn chiếm, khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
Kết luận
Tranh chấp lối đi qua là dạng tranh chấp phổ biến nhưng thường kéo dài, phức tạp và dễ phát sinh mâu thuẫn gay gắt giữa các bên. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý, lựa chọn phương án xử lý phù hợp và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro pháp lý không đáng có. Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và hiệu quả, vui lòng liên hệ luât sư chuyên đất đai qua hotline: 1900636387.


























