Luật Đất Đai

Hồ sơ đề nghị công nhận hạng nhà chung cư

Hồ sơ đề nghị công nhận hạng nhà chung cư bao gồm các tài liệu, văn bản mà chủ thể đề nghị phải chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ đề nghị công nhận hạng nhà chung cư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định. Dưới đây, Chuyên Tư Vấn Luật sẽ cung cấp cho quý độc giả các nội dung mới nhất của pháp luật quy định về hồ sơ và các vấn đề pháp lý khác liên quan đến công nhận hạng nhà chung cư.

Đề nghị công nhận hạng nhà chung cưĐề nghị công nhận hạng nhà chung cư

Quy định về công nhận hạng nhà chung cư

Chủ thể đề nghị công nhận hạng nhà chung cư

Tại Điều 4 Thông tư 31/2016/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 30/12/2016 có quy định về tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hạng nhà chung cư bao gồm các chủ thể như sau:

Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu mà thuộc diện phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở thì tổ chức sau đây đề nghị công nhận hạng nhà chung cư:

  • Trường hợp chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì chủ đầu tư đề nghị công nhận hạng nhà chung cư;
  • Trường hợp đã thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì Ban quản trị đề nghị công nhận hạng nhà chung cư.

Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng không thuộc diện phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở thì phải có văn bản thống nhất của trên 50% tổng số chủ sở hữu nhà chung cư đó đề nghị công nhận hạng nhà chung cư.

Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp có Ban quản trị nhà chung cư) thì chủ sở hữu đề nghị công nhận hạng nhà chung cư.

Như vậy có thể thấy, đối với từng loại chung cư khác nhau sẽ có những chủ thể đề nghị công nhận khác nhau.

Tiêu chí phân hạng nhà chung cư

Dựa theo khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, định nghĩa nhà chung cư như sau:

Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Ngoài ra, theo Điều 5 Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định về các tiêu chí phân hạng nhà chung cư bao gồm các nhóm tiêu chí sau đây:

  • Nhóm tiêu chí về quy hoạch – kiến trúc.
  • Nhóm tiêu chí về hệ thống, thiết bị kỹ thuật.
  • Nhóm tiêu chí về dịch vụ, hạ tầng xã hội.
  • Nhóm tiêu chí về chất lượng, quản lý, vận hành.

Như vậy, có nhiều tiêu chí để phân hạng nhà chung cư, dựa trên các tiêu chí khác nhau sẽ có sự phân hạng nhà chung cư khác nhau.

Phân hạng nhà chung cư

Dựa vào quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2016/TT-BXD nhà chung cư được phân thành 03 hạng như sau:

  • Hạng A: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
  • Hạng B: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
  • Hạng C: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư 31/2016/TT-BXD nhưng không đạt đủ tiêu chí để công nhận hạng A và hạng B theo quy định nêu trên.

Quy trình công nhận hạng nhà chung cư

Hồ sơ đề nghị

Đối với hồ sơ đề nghị công nhận hạng nhà chung cư cần phải được chuẩn bị đầy đủ và tuân theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2016/TT-BXD, bao gồm các văn bản, tài liệu như sau:

  • Đơn đề nghị công nhận hạng nhà chung cư theo mẫu hướng dẫn tham khảo quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
  • Bản sao có chứng thực Giấy phép xây dựng nhà chung cư (đối với nhà chung cư thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng).
  • Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc văn bản chấp thuận tổng mặt bằng khu vực có nhà chung cư (đối với trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500) kèm theo bản vẽ tổng mặt bằng nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Bản sao có chứng thực văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản vẽ thiết kế cơ sở nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Bản sao có chứng thực văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
  • Bản tự kê khai, đánh giá phân hạng nhà chung cư của tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hạng nhà chung cư theo mẫu hướng dẫn tham khảo quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo pháp luật quy định nêu trên sẽ giúp tiến trình yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư được diễn ra một cách suôn sẻ và nhanh chóng.

Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 31/2016/TT-BXD.

Cơ quan có thẩm quyền công nhận hạng nhà chung cư là: Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư thực hiện công nhận hạng nhà chung cư trên địa bàn.

Thủ tục công nhận hạng nhà chung cư

Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định về thủ tục giải quyết công nhận hạng nhà chung cư được thự hiện như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hạng nhà chung cư nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật tại Sở Xây dựng.

Bước 2: Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 31/2016/TT-BXD thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo đề nghị bổ sung các giấy tờ còn thiếu.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định tại của pháp luật, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế nhà chung cư;

  • Trường hợp nhà chung cư đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 3 và các tiêu chí quy định tại Điều 6 của Thông tư 31/2016/TT-BXD thì Sở Xây dựng ban hành quyết định công nhận hạng nhà chung cư theo mẫu quy định tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.
  • Trường hợp nhà chung cư không đáp ứng được các yêu cầu và các tiêu chí theo quy định thì Sở Xây dựng phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hạng, trong đó nêu rõ lý do nhà chung cư không được công nhận theo hạng đã đề nghị.

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định công nhận hạng nhà chung cư, Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải công khai thông tin, văn bản quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng và gửi quyết định này cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hạng nhà chung cư để công khai cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết.

Công nhận hạng nhà chung cưCông nhận hạng nhà chung cư

Công nhận điều chỉnh hạng, công nhận lại hạng nhà chung cư

Thứ nhất, đối với trường hợp công nhận điều chỉnh hạng, công nhận lại hạng nhà chung cư, Điều 9 Thông tư 31/2016/TT-BXD có quy định cụ thể như sau:

  • Việc công nhận điều chỉnh hạng hoặc công nhận lại hạng nhà chung cư được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
  • Trường hợp quyết định công nhận hạng nhà chung cư chưa hết thời hạn theo quy định mà tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 4 của Thông tư có nhu cầu điều chỉnh hạng nhà chung cư thì phải nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 3 Điều này tại Sở Xây dựng để được xem xét, kiểm tra và công nhận điều chỉnh hạng nhà chung cư. Trình tự, thủ tục công nhận điều chỉnh hạng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này. Khi giao quyết định công nhận hạng nhà chung cư (đã điều chỉnh), Sở Xây dựng phải thu hồi bản gốc quyết định công nhận hạng đang còn thời hạn để lưu hồ sơ và đăng tải thông tin, văn bản quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

Thứ hai, Hồ sơ đề nghị điều chỉnh hạng nhà chung cư bao gồm:

Đơn đề nghị điều chỉnh hạng nhà chung cư theo mẫu hướng dẫn tham khảo quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản tự kê khai, đánh giá phân hạng nhà chung cư của tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh hạng nhà chung cư theo mẫu hướng dẫn tham khảo quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao có chứng thực quyết định công nhận hạng nhà chung cư đang còn thời hạn.

  • Trường hợp quyết định công nhận hạng nhà chung cư hết thời hạn theo quy định mà tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 4 của Thông tư này có nhu cầu đề nghị công nhận lại hạng thì phải nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại Sở Xây dựng để được xem xét, kiểm tra và công nhận lại hạng nhà chung cư. Trình tự, thủ tục công nhận lại hạng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.
  • Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận lại hạng hoặc điều chỉnh hạng nhà chung cư quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này phải nộp kinh phí kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.

>>> Xem thêm: Mua nhà chung cư có cần đóng thuế sử dụng đất không.

Tư vấn pháp luật về yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư

Chuyên Tư Vấn Luật cung cấp cho quý khách hàng các dịch vụ tư vấn liên quan đến yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư như:

  • Tư vấn về các trường hợp yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư.
  • Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư.
  • Tư vấn về hồ sơ, trình tự, thủ tục yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư.
  • Soạn thảo văn bản hủy hợp đồng mua bán căn hộ, các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư.
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng tiến hành các công việc liên quan trong quá trình yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư.

Luật sư tư vấn công nhận hạng nhà chung cưLuật sư tư vấn công nhận hạng nhà chung cư

Hồ sơ yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư là một yếu tố cần được chuẩn bị đầy đủ và không thể thiếu trong quá trình thực hiện yêu cầu công nhận hạng nhà chung cư. Bài viết trên Chuyên Tư Vấn Luật đã cung cấp cho quý độc giả một số nội dung liên quan mà pháp luật quy định. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay nhu cầu sử dụng Dịch vụ Luật sư của chúng tôi, quý độc giả xin vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ một cách tốt nhất.

4.6 (10 bình chọn)

Bài viết được Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến
Tham vấn bởi Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Vũ Thị Hải Yến

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý - Vũ Thị Hải Yến

Lĩnh vực tư vấn: hành chính, dân sự, đất đai, di chúc, thừa kế.

Trình độ đào tạo: Trường Đại học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 2 năm

Tổng số bài viết: 912 bài viết