Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định. Tuy nhiên trên thực tế do sai sót trong thủ tục làm việc, đất của mình bị cấp sổ cho người khác diễn ra khá phổ biến. Trường hợp này chúng ta cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân? Mời Quý bạn đọc tham khảo qua bài tư vấn sau.

dat cua minh bi cap so cho nguoi khac
Đất của mình nhưng bị cấp sổ đỏ cho người khác

Xác định tranh chấp và thẩm quyền giải quyết tranh chấp?

Trong trường hợp sổ đỏ bị cấp sai, cấp nhầm thì được xác định là tranh chấp đất đai. Để giải quyết vấn đề này, ta cần phải nộp đơn đến UBND xã nơi có đất để bước đầu yêu cầu hòa giải. Loại tranh chấp này bắt buộc phải hòa giải cơ sở theo Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP.

Dựa trên Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Thành phần Hội đồng gồm:

  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn;
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn;
  • Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó;
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn;
  • Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Cuộc họp hòa giải phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu căn cứ Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Hòa giải không thành thì giải quyết như thế nào ?

quy trinh hoa giai tranh chap dat dai
Tranh chấp đất đai yêu cầu phải được hòa giải cấp xã

Căn cứ Điều 203 Luật đất đai 2013, trong trường hợp hai bên hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  • Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp

xac dinh toa an co tham quyen giai quyet tranh chap dat dai
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

Sau khi việc hòa giải không thành, người có yêu cầu tiếp tục gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu về việc trả lại đất và sổ cho mình.

Thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp hợp này được quy định tại Điều 34 BLTTDS 2015. Trong tình huống này sẽ có 2 trường hợp đặt ra:

Một là, hai bên tranh chấp có sổ đỏ của mảnh đất;

Hai là, các bên không có sổ đỏ hay giấy tờ liên quan mảnh đất.

Việc có hay không có sổ đỏ sẽ là yếu tố quyết định trong việc chứng minh mảnh đất này thuộc về ai. Việc sở hữu nó sẽ tạo lợi thế không nhỏ so với bên tranh chấp còn lại.

Trường hợp 1: Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì do Tòa án nhân dân nơi có đất xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.

1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

2. Nộp đơn khởi kiện

3. Tòa thụ lý và giải quyết

  • Nếu hồ sơ chưa đủ thì Tòa án yêu cầu bổ sung.
  • Nếu hồ sơ đủ thì Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo giấy báo tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Tòa. Sau đó tòa sẽ thụ lý.

4. Thủ tục chuẩn bị xét xử và xét xử

  • Chuẩn bị xét xử: Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng 06 tháng – Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).
  • Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).
  • Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.

Trường hợp 2: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ cũng tương tự khởi kiện việc có sổ đỏ ở trường hợp 1. Tuy nhiên, thời gian để cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án sẽ lâu hơn rất nhiều vì phải thu thập, trích lục đầy đủ chứng cứ để vụ án được xử lý một cách khách quan.

Trên đây là bài viết hướng dẫn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc cấp sổ đỏ cho không đúng đối tượng. Trường hợp quý khách hàng có phát sinh bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc đang cần tư vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến đất đai, doanh nghiệp, xin liên hệ ngay với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Trân trọng!

  Hotline: 1900.63.63.87