Có được mua bán đất mà chưa có thủ tục sang tên sổ đỏ không? là câu hỏi mà khá nhiều người thắc mắc. Hiện nay đa phần người dân MUA BÁN ĐẤT nhưng không thực hiện thủ tục sang tên. Điều này dẫn đến tình trạng tiền đã trả hết nhưng quyền sử dụng đất vẫn thuộc về bên bán. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về vấn đề trên cho bạn đọc.

Thủ tục sang tên

Thủ tục sang tên Sổ đỏ

Mua bán đất mà chưa có thủ tục sang tên

Theo quy định của pháp luật, việc thực hiện mua bán đất (còn gọi chuyển nhượng quyền sử dụng đất) phải đăng ký sang tên và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Tuy nhiên, có một số trường hợp mua bán đất đã có Giấy chứng nhận nhưng chưa có thủ tục sang tên dẫn tới tình trạng việc chuyển nhượng đất chưa có hiệu lực. Hiện nay, muốn có hiệu lực pháp luật thì các bên phải thực hiện thủ tục sang tên (Sổ đỏ).

Trường hợp mua bán đất mà không cần sang tên

Khi thực hiện mua bán đất phải đăng ký sang tên sổ đỏ nhưng với 2 trường hợp này sẽ không phải thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ. Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định như sau:

Thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu

Căn cứ Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:

“Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

  • Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
  • Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
  • Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

Đề nghị cấp giấy chứng nhận mới

Căn cứ Khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trong trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì có quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận mới.

Lưu ý: Người thực hiện mua bán đất không phải sang tên sổ đỏ nhưng vẫn phải thực hiện theo thủ tục khác. Quy định này chỉ áp dụng đối với trường hợp đã nhận chuyển nhượng, tặng cho trước ngày 1/7/2014.

Thủ tục chuyển nhượng

Mua bán đất trước 01/07/2014

Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định (chưa đăng ký biến động hay còn gọi là chưa sang tên Sổ đỏ) được quy định như sau:

Người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận mà không phải làm thủ tục đăng ký biến động, cụ thể:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Bước 2. Giải quyết yêu cầu

  • Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
  • Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương nếu:
  • Không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận mới.
  • Nếu có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

Bước 3. Trả kết quả

Như vậy, trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) mà chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền hoặc hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng nhưng chưa đăng ký biến động thì nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới, Giấy chứng nhận cũ sẽ bị hủy.

Mua bán đất từ 01/07/2014 đến nay

Nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở nhà ở từ ngày 01/7/2014 đến naychưa sang tên thì các bên thực hiện đúng thủ tục sang tên theo quy định pháp luật, cụ thể:

Bước 1. Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Bước 2. Kê khai nghĩa vụ tài chính

Bước 3. Nộp hồ sơ sang tên

Quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

Luật sư tư vấn về vấn đề bán đất khi chưa có thủ tục sang tên

Để đảm bảo quyền lợi của mình, việc có sự tham vấn của Luật sư không chỉ giúp bạn tiết kiệm được thời gian mà còn cả tiền bạc. Luật Long Phan PMT với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, có chuyên môn về lĩnh vực này sẽ hỗ trợ các vấn đề sau:

  • Tư vấn các hướng giải quyết thủ tục tối ưu, đảm bảo quyền lợi tốt nhất. Đề ra các phương án xử lý vấn đề pháp lý liên quan đến việc bán đất khi chưa có thủ tục sang tên, nhanh chóng giải quyết tốt công việc và rút ngắn thời gian thực hiện công việc, tạo hiệu quả công việc cao;
  • NHẬN ỦY QUYỀN trực tiếp thực hiện yêu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng cũng như trực tiếp làm việc với các cơ quan có thẩm quyền như: UBND, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các thủ tục hành chính hoặc tranh chấp đất đai) và Tòa án nhân dân (đối với tranh chấp đất đai);
  • SOẠN THẢO đơn từ, chuẩn bị hồ sơ nhằm giải quyết nhu cầu thiết thực cho khách hàng. Đơn từ ở đây có thể là đơn khiếu nại, đơn tố cáo cơ quan cấp có thẩm quyền trong quản lý hành chính về đất đai, soạn thảo đơn KHỞI KIỆN liên quan đến tranh chấp đất đai,… và các đơn từ khác xuyên suốt quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Đảm bảo triệt tiêu những rủi ro pháp lý có thể gặp phải. Với sự dày dạn kinh nghiệm của đội ngũ luật sư của công ty, Luật sư có thể lường trước được những rủi ro pháp lý và đưa ra hướng giải quyết kịp thời và hiệu quả nhất.

Tư vấn thủ tục

Tư vấn thủ tục sang tên quyền sử dụng đất

Trên đây là bài viết của đội ngũ chuyên tư vấn về mua bán đất khi chưa có thủ tục sang tên. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87