Tranh chấp đất đai chưa có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, thì chủ thể được nộp đơn tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh (tùy theo chủ thể tranh chấp là tổ chức, cá nhân) hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.Vậy, căn cứ nào để cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với đất không có giấy tờ gì?

Thế nào là tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai

  • Chủ thể khởi kiện phải có đủ thẩm quyền khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai. Chủ thể có quyền khởi kiện dân sự về đất đai là tổ chức, cá nhân, đại diện hợp pháp của tổ chức cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền sử dụng đất của mình bị xâm hại.
  • Tranh chấp phải thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án.Trạnh chấp đất đai trong lĩnh vực dân sự thuộc thẩm quyền giải của tòa án là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (tranh chấp xem ai là người có quyền sử dụng đất) hoặc là những tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất.
  • Vẫn còn thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai:

Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì sẽ không bị áp dụng thời hiệu khởi kiện. Khi phát hiện quyền lợi và nghĩa vụ bị xâm phạm thì các bên có quyền gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đến tòa án có thẩm quyền tại bát kì thời điểm nào mà không phụ thuộc vào thời hạn tính từ thời điểm xảy ra hoặc biết được vi phạm.

Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất: Được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 đối với từng trường hợp cụ thể.

Việc xác định thời hiệu khởi kiện, đánh giá về việc người khởi kiện còn đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật hay không và căn cứ xác định được luật sư tư vấn đất đai tư vấn cụ thể đối với từng trường hợp để quý khách hàng áp dụng với vụ việc của mình.

Các giấy tờ về đất

Các giấy tờ về đất được quy định tạikhoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 bao gồm:

“ a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

Vậy trong trường hợp, quý khách hàng không có các giấy tờ về đất thì lấy căn cứ gì để giải quyết tranh chấp đất đai?

Theo khoản 1 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có thể thấy có 5 căn cứ sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra.
  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương.
  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước.
  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải (đây là thủ tục bắt buộc).Thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu. Trường hợp hòa giải thành công thì tranh chấp kết thúc, còn không thành công thì các bên tranh chấp chọn một trong 2 hình thức sau:

  • Theo thủ tục hành chính (yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất giải quyết).
  • Theo thủ tục tố tụng dân sự (khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền)

Trên đây là những phân tích của chúng tôi về vấn đề “ Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai khi không có giấy tờ”. Mọi thắc mắc liên quan, quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua Hotline để được hỗ trợ tận tình.