Luật Đất Đai

Đất bị cấp nhầm ranh nhưng đã bán cho người khác xử lý thế nào?

Đất bị cấp nhầm ranh nhưng đã bán cho người khác xử lý thế nào  – là câu hỏi gây nhiều thắc mắc cho quý bạn đọc khi tiến hành các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Vậy để giải quyết khi thửa đất của mình bị CẤP NHẦM ranh giới mà đã chuyển nhượng đất cho người khác thì mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.

Đo đạc địa chính

Đo đạc địa chính

Quy định của pháp luật về xác định ranh giới đất

Nguyên tắc xác định ranh giới thửa đất

  • Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).
  • Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
  • Nếu trong trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết.
  • Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi UBND cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về xác định ranh giới thửa đất

Nguyên tắc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Bản mô tả ranh giới thửa đất

Bản mô tả ranh giới thửa đất

  • Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ mô tả ranh giới được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp:
  1. có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;
  2. có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;
  3. Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính
  • Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.
  • Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

Hướng giải quyết khi đất bị cấp nhầm ranh

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

Theo khoản 1, Điều 106, Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp được đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Khoản 3, Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:

  • Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất. Sau đó văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm kiểm tra, lập biên bản kiểm tra và kết luận nguyên nhân sai sót.

Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp đổi Sổ đỏ

Cấp đổi Sổ đỏ

Trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế theo khoản 5, Điều 98 Luật Đất đai 2013.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1, Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Nộp hồ sơ: Tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo khoản 3 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: 

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 3: Trả kết quả thủ tục hành chính

Thời gian không quá 07 ngày (điểm p khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/ND-CP, khoản 40 Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: KIỆN ĐÒI BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI ĐẤT CỦA MÌNH BỊ LỪA BÁN CHO NGƯỜI KHÁC

Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cấp nhầm ranh

Căn cứ điểm khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, khi đất bị cấp nhầm ranh nghĩa là có sai sót về thông tin thửa đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai đã được cơ quan đăng ký.

Bước 1: Giấy chứng nhận cấp không đúng diện tích đất thì người sử dụng đất có quyền gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và ra Quyết định

  • Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì có trách nhiệm xem xét, kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền

Trên đây là toàn bộ thông tin bài viết đất bị cấp nhầm ranh nhưng đã bán cho người khác. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào xoay quanh pháp luật Đất đai, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI tư vấn chi tiết và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

4.5 (13 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết