Luật Đất Đai

Đất bãi bồi ven sông bị thu hồi thì có được đền bù không?

Khi tiến hành thu hồi đất bãi bồi ven sông, nhà nước sẽ tiến hành bồi thường và hỗ trợ người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013. Điều kiện để được hưởng đền bù gồm những gì? Nguyên tắc đền bù như thế nào? Bài tư vấn dưới đây sẽ giải đáp vướng mắc của quý độc giả.

Đất ven sông có được đền bù?
Đất ven sông có được đền bù?

Hình thức sử dụng đất bãi bồi ven sông

Khoản 3 và khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai 2013 quy định việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, cù lao trên sông gồm hai hình thức dưới đây:

  • Nhà Nước cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào dự án đầu tư, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp;
  • Nhà Nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

Điều kiện được hưởng đền bù

Cơ sở hưởng đền bù khi thu hồi đất
Cơ sở hưởng đền bù khi thu hồi đất

Người sử dụng đất sẽ được bồi thường khi bị Nhà Nước thu hồi đất bãi bồi ven sông nếu có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013.

Đối với hộ gia đình, cá nhân

  • Đang sử dụng đất không phải là đất cho thuê trả tiền thuê hằng năm;
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mà chưa được cấp.

Đối với tổ chức kinh tế

  • Được Nhà Nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Được Nhà Nước giao đất có thu tiền tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

  • Được Nhà Nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
  • Có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp.

Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất

Căn cứ quy định tại Điều 66, Luật Đất đai 2013

UBND cấp huyện

UBND cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất đối với:

  • Hộ gia đình, cá nhân;
  • Người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam.

UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất với:

  • Tổ chức kinh tế;
  • Người Việt Nam ở nước ngoài không được sở hữu nhà tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảo vệ quyền lợi pháp khi bị thu hồi đất trái luật
Bảo vệ quyền lợi pháp khi bị thu hồi đất trái luật

Khiếu nại, khởi kiện về việc thu hồi đất

Người sử dụng đất bị thu hồi đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền nếu có cơ sở cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trình tự, thủ tục khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện được tiến hành theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn. Nếu còn bất kỳ vấn đề nào chưa hiểu rõ hoặc cần giải đáp thêm, quý khách vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi thông qua đường dây nóng 1900 63 63 87 để được tư vấn pháp luật kịp thời. Xin cảm ơn./.

Có thể bạn quan tâm:

5 (19 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 598 bài viết