Luật Hành Chính

Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Người Thuê Nhà

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà được pháp luật về cư trú quy định rất cụ thể. Việc đăng ký tạm trú cho người thuê nhà đây là nghĩa vụ phải thực hiện đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

hotline tư vấn luật 1900636387

>>Xem thêm: Thủ Tục Đăng Ký Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Đăng ký tạm trú là gì?

Đăng ký tạm trú cho người thuê nhà là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ theo các Điều 27, 28 Luật Cư trú 2020. Theo đó lưu ý nếu xác định  sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện việc đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú quy định tại Điều 9 Luật Cư trú 2020 gồm:

a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

b) Đã có quyết đnh hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Đã được đăng ký thưng trú tại chính nơi tạm trú;

e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mi đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết đnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

 

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm những gì?

Theo Điều 28 Luật Cư trú năm 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

  1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  2.  Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết Luật cư trú 2020).
 
Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê nhà bao gồm những gì?

Nơi nộp hồ sơ và quá trình giải quyết hồ sơ được quy định như thế nào?

1.Người tiến hành đăng ký tạm trú cho người thuê nhà cần đến nộp hồ sơ tại công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

2.Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định của từng địa phương.

3.Tiếp nhận và giải quyết

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2020:

  • Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưđầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú

  • Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Trên đây là nội dung liên quan về “Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà. Người tiến hành làm thủ tục đăng ký tạm trú cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại công an xã, phường, thị trấn nơi đang tạm trú và có nhà thuê. Trường hợp quý khách có nhu cầu cần tư vấn, hoặc hỗ trợ soạn thảo các văn bản liên quan đến pháp lý, hãy liên lạc ngay với Luật sư Phan Mạnh Thăng qua hotline 1900 63 63 87 để được hướng dẫn cụ thể hơn.

4.6 (12 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 625 bài viết