Ủy quyền bán nhà đất là một hình thức giao dịch dân sự. Giao dịch này cho phép người sở hữu nhà đất ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện các thủ tục mua bán. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi các bên, việc thực hiện thủ tục ủy quyền cần tuân thủ đúng quy định. Bài viết này Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mục Lục
Ủy quyền là gì?
Ủy quyền là việc các bên thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. Theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Pháp luật cho phép cá nhân, pháp nhân được ủy quyền cho chủ thể khác xác lập, thực hiện các giao dịch.
Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyềc. Nội dung ủy quyền để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền. Trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Cơ sở pháp lý: Điều 138 và Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015.
Có được ủy quyền bán nhà đất không?
Hiện nay, pháp luật không cấm việc ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà đất. Việc ủy quyền sẽ phát sinh hiệu lực khi đảm bảo điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Đồng thời không rơi vào các trường hợp vô hiệu luật định. Theo đó điều kiện để ủy quyền có hiệu lực sẽ căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp. Phù hợp với phạm vi công việc, giao dịch được ủy quyền. Đồng thời, người ủy quyền là người có quyền thực hiện công việc, giao dịch trong phạm vi ủy quyền.
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Vì vậy, các chủ thể có thể ủy quyền mua bán nhà đất. Tuy nhiên, bên ủy quyền phải đảm bảo quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của tài sản được ủy quyền mua bán. Vì đây là bất động sản nên chủ thể được ủy quyền phải đảm bảo về độ tuổi, năng lực hành vi. Người được ủy quyền đảm bảo từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi.
>> Xem thêm: Các lưu ý khi nhờ người khác bán nhà đất thông qua ủy quyền
Quyền và nghĩa vụ các bên trong thỏa thuận ủy quyền
Ủy quyền là giao dịch song vụ vì vậy các bên trong giao dịch ủy quyền sẽ có các quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

Bên ủy quyền
Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền được quy định tại Điều 568 và 567 Bộ luật Dân sự 2015.
Bên ủy quyền có các quyền sau:
- Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.
- Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ
Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
- Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
- Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền.
- Trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.
Bên được ủy quyền
Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền do các bân thỏa thuận. Các bên có thể tham khảo nội dung quy định tại Điều 565 và 566 Bộ luật Dân sự 2015.
Bên được ủy quyền có các quyền:
- Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
Bên được ủy quyền khi thực hiện công việc phải có nghĩa vụ:
- Thực hiện công việc theo quyền và báo cáo cho bên ủy quyền về công việc thực hiện công việc đó.
- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
- Bảo quản, giữ tài liệu và phương tiện giao dịch để thực hiện quyền.
- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được khi thực hiện ủy quyền.
- Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích được thu trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.
>> Xem thêm: Cá nhân có được ủy quyền cho người khác mua nhà đất cho mình
Thủ tục ủy quyền được thực hiện như thế nào?
Để thực hiện ủy quyền mua bán nhà đất các bên cần chuẩn bị hồ sơ:
- Căn cước công dân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
- Văn bản ghi nhận sự thỏa thuận về việc ủy quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở.
Việc ủy quyền được các bên thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ủy quyền
Bước 2: Liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện công chứng, chứng thực văn bản ủy quyền.
Liên hệ cơ quan các bên có thể liên hệ tổ chức hành nghề công chứng hoặc đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện công chứng, chứng thực văn bản ủy quyền.
Bước 3: Các bên phải có mặt ký tên tại cơ quan công chứng, chứng thực.
Bước 4: Thanh toán phí và nhận văn bản ủy quyền có số chứng thực, công chứng.
Dịch vụ tư vấn ủy quyền mua bán nhà đất
Luật sư giỏi tại Chuyên tư vấn luật sẽ tư vấn pháp lý:
- Tư vấn điều kiện ủy quyền có hiệu lực pháp luật.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ các bên trong văn bản ủy quyền.
- Tư vấn soạn thảo văn bản ủy quyền chuẩn pháp lý.
- Tư vấn thủ tục ủy quyền hợp pháp có công chứng, chứng thực.
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng phục vụ giao dịch mua bán nhà đất.

Ủy quyền bán nhà đất là một hình thức giao dịch tiện lợi, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn nên tìm hiểu kỹ về thủ tục pháp lý, lựa chọn người được ủy quyền một cách cẩn trọng và tham khảo ý kiến của luật sư. Hãy nhớ rằng, tài sản của bạn là giá trị, vì vậy hãy bảo vệ nó một cách tốt nhất. Hãy liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ. Chuyên tư vấn luật sẽ giúp bạn giải đáp các vướng mắc pháp lý.


























