Cổ phần trong doanh nghiệp được coi là di sản thừa kế của cổ đông là cá nhân chết. Vậy người nhận thừa kế có thể thừa kế di sản trong các trường hợp nào? Thủ tục thừa kế cổ phần doanh nghiệp được thực hiện như thế nàodoanh nghiệp cần phải làm các thủ tục gì khi có người nhận thừa kế cổ phần của cổ đông là cá nhân chết để lại. Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp.

thủ tục thừa kế cổ phần doanh nghiệp

Thừa kế cổ phần doanh nghiệp

Các trường hợp thừa kế cổ phần doanh nghiệp

Trường hợp thừa kế theo di chúc

Căn cứ vào khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. Người thừa kế theo di chúc của cổ đông là cá nhân chết có thể là

  • Cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết;
  • Hoặc không là cá nhân nhưng phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật

Căn cứ vào khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

Các trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế

Theo khoản 4 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo Điều 622 Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về nhà nước.

Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Thủ tục khai nhận thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

các trường hợp thừa kế cổ phần doanh nghiệp

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Theo Điều 57 Luật Công chứng 2014 thì thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được áp dụng trong trường hợp những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Điều 58 Luật Công chứng 2014 chỉ quy định 02 trường hợp khai nhận di sản thừa kế:

  • Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật
  • Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần công ty

  • Di chúc hợp pháp của người có di sản thừa kế để lại (đối với trường hợp thừa kế theo di chúc)
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
  • Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình, huyết thống
  • Các tài liệu chứng minh di sản là cổ phần trong công ty của người chết để lại là có thật và thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã chết (giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp cho cổ đông khi tiến hành góp vốn vào công ty, sổ đăng ký cổ động)

Trình tự, thủ tục khai nhận thừa kế cổ phần công ty

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên (01 bộ)

Lưu ý: Với những giấy tờ yêu cầu bản sao thì bắt buộc trước khi nhận Văn bản khai nhận di sản di sản đã được công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ:Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ:Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;
  • Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

  • Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
  • Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp sau khi hoàn thành thủ tục khai nhận thừa kế

Sau khi khai nhận di sản thừa kế, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, người thừa kế cổ phần của cổ đông đã chết phải thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần của cổ đông. Điều này để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông của công ty. Những thông tin mà người nhận thừa kế cần thông báo cho doanh nghiệp để cập nhật và sổ đăng ký cổ đông bao gồm:

  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
  • Tên, mã số doanh nghiệp hoăc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
  • Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông là người nhận thừa kế, ngày đăng ký cổ phần.

Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì: Công ty cổ phần không phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông do khai nhận thừa kế, ngoại trừ trường hợp người nhận thừa kế cổ phần là người nước ngoài.

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi, lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh, lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi.

Phương thức nộp: trực tiếp hoặc qua mạng điện tử là cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

  • Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

  • Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thành việc thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần công bố nội dung thay đổi trên cổng thông tin quốc gia theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Trên đây là tư vấn về phương án tối ưu khi thừa kế cổ phần doanh nghiệp. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này cần cần và TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được  tư vấn nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.8 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87