Luật Dân sự

Thủ tục thi hành bản án dân sự của cơ quan thi hành án

Thủ tục thi hành bản án dân sự của cơ quan thi hành án là một quá trình để bảo vệ quyền, lợi ích của đương sự sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thủ tục này có sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và thực hiện theo một quy trình đã được quy định cụ thể trong Luật Thi hành án dân sự. Nếu bạn chưa biết các quy định liên quan đến thủ tục thi hành bản án dân sự, xin mời cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Trình tự thi hành án bản án dân sự của cơ quan thi hành án

Trình tự thi hành án bản án dân sự của cơ quan thi hành án

Bản án, quyết định nào được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự ?

Căn cứ Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2008, những bản án, quyết định được thi hành bao gồm:

Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật:

  • Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
  • Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;
  • Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án;
  • Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 15 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Tòa án;
  • Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;
  • Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

Những bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

  • Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Như vậy, không chỉ những bản án đã có hiệu lực pháp luật mới được cho thi hành mà còn có những bản án được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

Bản án, quyết định được cho thi hành án

Bản án, quyết định được cho thi hành án

Thẩm quyền thi hành án dân sự của cơ quan các cấp

Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

  • Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
  • Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
  • Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
  • Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

  • Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn;
  • Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;
  • Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
  • Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
  • Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;
  • Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
  • Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;
  • Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;
  • Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.

Thẩm quyền của cơ quan thi hành án cấp quân khu

Căn cứ khoản 3 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008, Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

  • Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
  • Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;
  • Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
  • Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
  • Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

Thủ tục thi hành bản án dân sự của cơ quan thi hành án

Trình tự, thủ tục để cơ quan thi hành án bản án dân sự sẽ bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Yêu cầu thi hành án

Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Đồng thời, người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan (khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014)

Bước 2: Tiếp nhận và từ chối thi hành án của cơ quan thi hành án

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 31 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 quy định về tiếp nhận và từ chối thi hành án như sau:

Tiếp nhận yêu cầu thi hành án: cơ quan thi hành án dân sự kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu

Từ chối yêu cầu thi hành án: Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;
  • Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Bước 3: Ra quyết định thi hành án

Theo quy định tại Điều 36 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 quy định như sau:

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án

Tuy nhiên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

  • Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
  • Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
  • Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;
  • Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước’
  • Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

Bước 4: Gửi quyết định thi hành án

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, các quyết định về thi hành án được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp
  • Quyết định cưỡng chế thi hành án phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án

Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014

Bước 5: Thông báo thi hành án

Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó. Qua các hình thức như:

  • Trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật
  • Niêm yết công khai
  • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Việc thông báo được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

Cơ sở pháp lý: Điều 39 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014

Bước 6: Xác minh điều kiện thi hành án

Xác định điều kiện thi hành án được thực hiện theo Điều 44 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014, cụ thể như sau:

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh.
  • Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì sẽ tiến hành xác minh ngay
  • Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.

Bước 7: Cưỡng chế thi hành án (khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2008)

Căn cứ Điều 46 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014, quy định: Hết thời hạn tự nguyện thi hành án (10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án) người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Tuy nhiên, cần lưu ý: Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục thi hành bản án dân sự tranh chấp đất đai

Các bước thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự

Các bước thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự

Tư vấn trình tự, thủ tục thi hành bản án dân sự

Thủ tục thi hành bản án dân sự là một quá trình phức tạp, nhiều giai đoạn và cũng rất quan trọng đối với đương sự. Để giúp khách hàng thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục này một cách dễ dàng hơn, Chuyên tư vấn luật cung cấp đến bạn dịch vụ tư vấn trình tự, thủ tục thi hành bản án dân sự gồm có các hoạt động sau:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến hồ sơ, thủ tục thi hành án án dân sự, yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm việc với cơ quan thi hành án dân sự
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng trình tự, thủ tục khiếu nại quyết định thi hành án dân sự, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ thi hành án dân sự, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của khách hàng
  • Tư vấn về các vấn đề khác liên quan đến thủ tục thi hành bản án dân sự

Trong một số trường hợp cơ quan thi hành án sẽ chủ động ra quyết định thi hành án. Tuy nhiên, đối với bản án khác để thi hành án cần phải có yêu cầu của đương sự, khách hàng lưu ý về điều này. Nếu bạn quan tâm và có thắc mắc về thi hành án dân sự, xin mời liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật dân sự.

Bài viết liên quan đến thi hành án dân sự mà có thể bạn quan tâm:

4.8 (15 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 767 bài viết