Thi hành phán quyết trọng tài đối với công ty mất khả năng thanh toán đặt ra thách thức pháp lý cho chủ nợ khi doanh nghiệp thua kiện không còn tài sản. Phán quyết trọng tài mang tính chung thẩm theo Luật Trọng tài thương mại 2010, song việc cưỡng chế thi hành trở nên phức tạp khi bên phải thi hành rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Qua bài viết này, Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích quy trình thi hành án, xử lý tài sản và chuyển đổi sang thủ tục phá sản theo Luật Phá sản 2014 và Luật Phục hồi, Phá sản 2025.

Mục Lục
- Giá trị pháp lý của Phán quyết Trọng tài
- Quy trình yêu cầu thi hành án tại Cơ quan có thẩm quyền
- Xử lý trường hợp doanh nghiệp không có tài sản để thi hành
- Chuyển sang thủ tục Phá sản theo Luật Phục hồi, Phá sản 2025
- Dịch vụ Luật sư hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài
- Câu hỏi liên quan (FAQs) đến Thi hành phán quyết trọng tài đối với công ty mất khả năng thanh toán
- Phán quyết trọng tài có giúp tôi trở thành “chủ nợ có bảo đảm” trong thủ tục phá sản không?
- Nếu tôi đã nộp đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự, việc nộp thêm đơn yêu cầu phá sản có lợi gì không?
- Doanh nghiệp không còn tài sản gì thì nộp đơn phá sản để làm gì?
- Tôi có thể sử dụng phán quyết trọng tài nước ngoài để yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty Việt Nam không?
- Quản tài viên có quyền xem xét lại nội dung phán quyết trọng tài không?
- Có thể cấm xuất cảnh đối với Giám đốc công ty khi đang thi hành phán quyết trọng tài không?
- Nếu công ty bị đơn đề xuất trả dần trong 5 năm, tôi có quyền từ chối và đòi phá sản ngay không?
- Kết luận
Giá trị pháp lý của Phán quyết Trọng tài
Phán quyết trọng tài là văn bản do Hội đồng Trọng tài ban hành sau khi giải quyết tranh chấp thương mại. Phán quyết mang tính chung thẩm, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Chủ nợ cần nắm rõ giá trị pháp lý này để thực hiện quyền yêu cầu thi hành.
Phán quyết trọng tài có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các bên phải thi hành trong thời hạn Hội đồng Trọng tài ấn định hoặc ngay sau khi nhận phán quyết nếu không quy định thời hạn. Cơ chế thi hành dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Nếu bên phải thi hành không tự giác thực hiện nghĩa vụ, bên được thi hành có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế.
Đối với phán quyết trọng tài nước ngoài, việc công nhận và thi hành tại Việt Nam tuân theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Công ước New York 1958.
CSPL: Điều 61, Điều 65, Điều 66 Luật Trọng tài thương mại 2010.
>> Xem thêm: Phán quyết trọng tài có thể chỉnh sửa, bổ sung không?
Quy trình yêu cầu thi hành án tại Cơ quan có thẩm quyền
Quy trình thi hành phán quyết trọng tài tại Cơ quan Thi hành án dân sự tuân theo trình tự pháp lý chặt chẽ, được kích hoạt khi doanh nghiệp không thi hành phán quyết trọng tài.
Bước 1: Gửi đơn yêu cầu thi hành án
Theo quy định tại Điều 66 Luật Trọng tài Thương mại 2010, hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại Điều 69 Luật Trọng tài Thương mại 2010, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài. Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định tại Điều 62 Luật Trọng tài Thương mại 2010.
Theo Điều 8 Luật Trọng tài Thương mại 2010 cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết
Đơn yêu cầu thi hành án phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau : Họ tên, địa chỉ của người yêu cầu và người phải thi hành án; nội dung yêu cầu thi hành; thông tin về tài sản và điều kiện thi hành án của bên phải thi hành. Kèm theo đơn là bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết trọng tài (theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự hiện hành)
Bước 2: Ra quyết định thi hành án
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Thủ trưởng Cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025). Quyết định thi hành án ghi nhận nội dung phải thi hành, thời hạn tự nguyện thi hành và hậu quả pháp lý nếu không thi hành.
Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành án trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định. Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo quyết định thi hành án cho người phải thi hành án, đồng thời bắt đầu thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác minh điều kiện thi hành.
Cơ quan Thi hành án dân sự không có thẩm quyền xem xét lại nội dung phán quyết mà chỉ tổ chức thi hành án theo quy định pháp luật.
>> Xem thêm: Thi hành phán quyết của trọng tài thương mại – Thủ tục
Xử lý trường hợp doanh nghiệp không có tài sản để thi hành
Xác minh điều kiện thi hành án là giai đoạn quyết định khả năng thu hồi nợ theo phán quyết trọng tài. Chấp hành viên tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để xác định tài sản của bên phải thi hành. Kết quả xác minh định hướng cho chủ nợ lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
Theo Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025) quy định chi tiết về hoạt động xác minh điều kiện thi hành án. Chấp hành viên xác minh tài sản của bên phải thi hành thông qua nhiều kênh: Truy vấn tài khoản ngân hàng, kiểm tra hồ sơ đăng ký quyền sở hữu bất động sản tại Văn phòng Đăng ký đất đai, xác minh tài sản tại trụ sở doanh nghiệp, yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin vốn điều lệ và cổ phần.
Bên được thi hành án có quyền tự mình xác minh hoặc cung cấp thông tin về tài sản của bên phải thi hành cho Chấp hành viên. Thông tin này bao gồm số tài khoản ngân hàng, địa chỉ bất động sản, phương tiện giao thông, máy móc thiết bị và các quyền tài sản khác.
Trường hợp 1: Có tài sản nhưng tẩu tán hoặc trốn tránh
Khi xác minh cho thấy bên phải thi hành có tài sản nhưng cố ý tẩu tán hoặc trốn tránh nghĩa vụ, Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm và cưỡng chế thi hành án.
Biện pháp bảo đảm thi hành án theo Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025) gồm:
- Phong tỏa tài khoản;
- Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
- Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
Biện pháp cưỡng chế thi hành án theo Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025) gồm:
- Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
- Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
- Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
- Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
- Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
- Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan công an hỗ trợ cưỡng chế khi cần thiết.
Trường hợp 2: Thực sự không có tài sản (Chưa có điều kiện thi hành)
Theo Điều 44, Điều 44a Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025), trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần.
Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ phải thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên trang thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án phải tổ chức thi hành.

Chuyển sang thủ tục Phá sản theo Luật Phục hồi, Phá sản 2025
Trong bối cảnh doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng không đủ khả năng thanh toán, việc tiếp tục chờ đến khi phát sinh điều kiện thi hành án thường kéo dài và tiềm ẩn rủi ro cho quyền lợi của người được thi hành án. Thực tiễn cho thấy, nếu sau thời hạn 02 năm kể từ ngày ra quyết định chưa có điều kiện thi hành án mà doanh nghiệp vẫn không phục hồi khả năng thanh toán, khả năng thu hồi nghĩa vụ theo phán quyết trọng tài bị suy giảm đáng kể.
Do đó, khi đã có căn cứ xác định doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, người được thi hành án nên chủ động chuyển sang thủ tục phá sản theo Luật Phá sản để xử lý tập trung nghĩa vụ nợ, rút ngắn thời gian giải quyết và bảo đảm quyền lợi một cách hiệu quả hơn.
Xác định thời điểm nộp đơn yêu cầu phá sản
Thời điểm nộp đơn yêu cầu phá sản cần được xác định căn cứ vào quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã, cụ thể như sau:
Theo Khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Trong trường hợp này, thời điểm hợp pháp để nộp đơn yêu cầu phá sản được tính kể từ khi kết thúc thời hạn 06 tháng nêu trên.
Chủ nợ thắng kiện tại trọng tài thương mại thường thuộc nhóm chủ nợ không có bảo đảm, do đó có đầy đủ tư cách pháp lý để nộp đơn yêu cầu phá sản.
Chuyển giao từ Thi hành án sang Tòa án
Điều 71 Luật Phá sản 2014 quy định khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, Cơ quan Thi hành án dân sự phải đình chỉ việc thi hành án đối với tài sản của doanh nghiệp. Toàn bộ hồ sơ thi hành án được chuyển sang Tòa án để giải quyết theo thủ tục phá sản.
Quyết định mở thủ tục phá sản “đóng băng” mọi hoạt động đòi nợ riêng lẻ. Các chủ nợ không được tiếp tục kiện đòi nợ hoặc yêu cầu thi hành án riêng lẻ mà phải tham gia thủ tục phá sản tập trung. Cơ chế này đảm bảo công bằng giữa các chủ nợ và tối ưu hóa giá trị tài sản doanh nghiệp.
Quy định này tiếp tục được Luật Phục hồi, Phá sản 2025 kế thừa và hoàn thiện theo cùng nguyên tắc xử lý tập trung tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, cụ thể quy định tại Điều 59 Luật Phục hồi, Phá sản 2025.
Lợi thế của thủ tục phá sản so với thi hành án thông thường
Điều 59 Luật Phá sản 2014 (nay được kế thừa trong Luật Phục hồi, Phá sản 2025) quy định Tòa án có quyền tuyên bố vô hiệu các giao dịch được thực hiện trong vòng 06 tháng trước ngày mở thủ tục phá sản, hoặc 18 tháng đối với giao dịch với người liên quan. Các giao dịch vô hiệu bao gồm: tặng cho tài sản, thanh toán nợ chưa đến hạn, từ bỏ quyền đòi nợ, chuyển nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm.
Thu hồi tài sản bị tẩu tán là lợi thế lớn của thủ tục phá sản. Quản tài viên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố vô hiệu giao dịch và buộc bên nhận tài sản hoàn trả. Điều này giúp tối đa hóa khối tài sản phá sản để thanh toán cho các chủ nợ.
Thứ tự phân chia tài sản
Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được xác định theo pháp luật phá sản áp dụng tại thời điểm Tòa án ra quyết định.
Theo Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, tài sản được phân chia lần lượt cho: chi phí phá sản; các khoản nợ lương, trợ cấp và quyền lợi người lao động; các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh; cuối cùng là nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các khoản nợ không có bảo đảm, bao gồm cả phần nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ.
Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Phục hồi, Phá sản 2025, thứ tự phân chia được cụ thể hóa và tách bạch rõ hơn các khoản liên quan đến người lao động, bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ phục hồi, sau đó mới đến nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các khoản nợ không có bảo đảm.
Từ các quy định trên có thể thấy, đương sự yêu cầu phá sản để thu hồi khoản tiền theo phán quyết trọng tài thường được xếp vào nhóm chủ nợ không có bảo đảm, chỉ được thanh toán sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ ưu tiên. Do đó, việc chủ động nộp đơn yêu cầu phá sản sớm và tham gia đầy đủ thủ tục phá sản có ý nghĩa trực tiếp đối với khả năng và mức độ thu hồi khoản tiền theo phán quyết trọng tài.
>> Xem thêm: Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản
Dịch vụ Luật sư hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài
Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực thi hành phán quyết trọng tài đối với công ty mất khả năng thanh toán, với trọng tâm là bảo vệ tối đa quyền lợi của chủ nợ và tối ưu khả năng thu hồi nghĩa vụ tài chính. Trên cơ sở đó, luật sư của Chuyên tư vấn luật trực tiếp thực hiện các công việc sau:
- Đánh giá hiệu lực phán quyết trọng tài và khả năng thi hành thực tế.
- Chuẩn bị, nộp hồ sơ yêu cầu thi hành án và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
- Xác minh, theo dõi và bảo toàn tài sản của doanh nghiệp phải thi hành.
- Tư vấn lựa chọn phương án tối ưu giữa tiếp tục thi hành án và thủ tục phá sản.
- Soạn và thực hiện thủ tục yêu cầu mở phá sản, đại diện chủ nợ xuyên suốt quá trình.
- Tham gia xử lý giao dịch tẩu tán, giám sát quản lý và phân chia tài sản.
- Bảo vệ quyền lợi chủ nợ trong toàn bộ quá trình thi hành và phá sản.

Câu hỏi liên quan (FAQs) đến Thi hành phán quyết trọng tài đối với công ty mất khả năng thanh toán
Phán quyết trọng tài có giúp tôi trở thành “chủ nợ có bảo đảm” trong thủ tục phá sản không?
Phán quyết trọng tài chỉ là văn bản pháp lý xác nhận khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán. Trừ khi khoản nợ gốc của bạn đã được bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hợp pháp trước đó, bạn vẫn chỉ được xếp vào nhóm “chủ nợ không có bảo đảm”.
CSPL: Khoản 6, 7 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Nếu tôi đã nộp đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự, việc nộp thêm đơn yêu cầu phá sản có lợi gì không?
Tùy thuộc vào tình hình tài sản. Nếu doanh nghiệp còn tài sản cụ thể có thể kê biên nhanh chóng, thi hành án dân sự thường hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đang tẩu tán tài sản hoặc có quá nhiều chủ nợ tranh giành, việc nộp đơn phá sản là biện pháp mạnh nhất để “đóng băng” toàn bộ tài sản, ngăn chặn doanh nghiệp trả nợ ưu ái cho chủ nợ khác và kích hoạt cơ chế tuyên bố giao dịch vô hiệu để thu hồi tài sản đã tẩu tán.
CSPL: Điều 49, Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Doanh nghiệp không còn tài sản gì thì nộp đơn phá sản để làm gì?
Để xác định trách nhiệm cá nhân và xóa sổ pháp nhân. Thứ nhất, Tòa án có thể tuyên bố các giao dịch tẩu tán tài sản trước đó là vô hiệu để thu hồi tài sản. Thứ hai, nếu phát hiện người quản lý doanh nghiệp không nộp đơn phá sản kịp thời khi mất khả năng thanh toán, chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án buộc người đó bồi thường thiệt hại cá nhân cho chủ nợ.
CSPL: Khoản 2, 5 Điều 38, Điều 49, Điều 50 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Tôi có thể sử dụng phán quyết trọng tài nước ngoài để yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty Việt Nam không?
Được, nhưng cần thêm một bước. Phán quyết trọng tài nước ngoài trước tiên phải được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành. Sau khi có quyết định công nhận của Tòa án Việt Nam, khoản nợ đó được coi là khoản nợ hợp pháp và bạn có đầy đủ tư cách chủ nợ để nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
CSPL: Điều 424, Điều 427 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Quản tài viên có quyền xem xét lại nội dung phán quyết trọng tài không?
Về nguyên tắc là không. Phán quyết trọng tài có hiệu lực là chung thẩm. Theo Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Quản tài viên chỉ có nhiệm vụ xác minh, cập nhật danh sách chủ nợ, tiến hành hòa giải,… Tuy nhiên, nếu có bằng chứng cho thấy phán quyết trọng tài là kết quả của sự thông đồng gian dối nhằm tẩu tán tài sản (tạo nợ giả), Quản tài viên hoặc các chủ nợ khác có quyền khiếu nại vấn đề này đến các cơ quan có thẩm quyền, khiếu nại về danh sách chủ nợ lên Tòa án.
Có thể cấm xuất cảnh đối với Giám đốc công ty khi đang thi hành phán quyết trọng tài không?
Có. Khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc trong quá trình thi hành án dân sự, chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan THADS ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Giám đốc/Tổng giám đốc) để đảm bảo nghĩa vụ cung cấp thông tin và giải quyết nợ.
CSPL: Khoản 4 Điều 36, Điều 37 Luật Xuất Cảnh, nhập Cảnh 2019
Nếu công ty bị đơn đề xuất trả dần trong 5 năm, tôi có quyền từ chối và đòi phá sản ngay không?
Có. Quyền nộp đơn yêu cầu phá sản phát sinh ngay khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Bạn không có nghĩa vụ phải chấp nhận kế hoạch trả nợ dần. Tuy nhiên, tại Hội nghị chủ nợ, nếu đa số chủ nợ khác đồng ý phương án phục hồi kinh doanh, bạn có thể buộc phải tuân theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
CSPL: Điều 33 Luật Phục hồi, phá sản 2025.
Kết luận
Thi hành phán quyết trọng tài đối với công ty mất khả năng thanh toán đòi hỏi sự am hiểu pháp luật thi hành án và phá sản. Chủ nợ cần lựa chọn phương án phù hợp giữa tiếp tục thi hành án hoặc chuyển sang thủ tục phá sản theo pháp luật về phá sản. Liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900636387 để được luật sư tư vấn chi tiết và hỗ trợ thu hồi nợ theo phán quyết trọng tài.

























