Luật Dân sự

Thi hành bản án kinh doanh thương mại: Quy trình & lưu ý thực tế

Thi hành bản án kinh doanh thương mại phức tạp hơn nhiều so với các loại án dân sự thông thường do tính chất đặc thù của tài sản doanh nghiệp. Quý khách sẽ đối mặt với những thách thức như việc xác minh tài sản phân tán ở nhiều địa phương, xử lý các loại tài sản đặc biệt như cổ phần, chứng khoán, và ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản. Việc nắm vững từng bước thủ tục và các lưu ý thực tế sẽ giúp tối ưu hóa khả năng thu hồi nợ thành công. Bài viết sau của Chuyên tư vấn luật sẽ hướng dẫn Quý khách từng bước trong quy trình thi hành án và cách xử lý các tình huống thực tế thường gặp.

Thi hành bản án kinh doanh thương mại
Thi hành bản án kinh doanh thương mại

Lưu ý về thời hiệu thi hành án

Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án kinh doanh thương mại là 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 (LTHADS). 

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn. 

Đối với các nghĩa vụ thanh toán định kỳ trong quan hệ kinh doanh thương mại như tiền thuê mặt bằng, tiền lãi theo hợp đồng tín dụng, thời hiệu được tính riêng cho từng kỳ thanh toán.

Trong thực tiễn thi hành án kinh doanh thương mại, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn về mốc tính thời hiệu, dẫn đến việc nộp đơn yêu cầu thi hành án quá hạn và bị từ chối thụ lý. Việc xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời hiệu theo từng trường hợp cụ thể là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người được thi hành án. 

Thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án

  • Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
  • Thời gian có trở ngại khách quan do sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp kinh doanh thương mại

Quy trình thi hành bản án kinh doanh thương mại

Đơn yêu cầu thi hành án và hồ sơ đính kèm

Đơn yêu cầu thi hành án phải được lập theo mẫu số D01-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 04/2023/TT-BTP. Nội dung đơn được quy định tại Điều 31 LTHADS bao gồm các thông tin bắt buộc sau:

Nội dung đơn yêu cầu thi hành án theo Điều 31 LTHADS:

  • Họ tên, địa chỉ của người yêu cầu
  • Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu
  • Họ tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án
  • Nội dung yêu cầu thi hành án
  • Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có)
  • Ngày, tháng, năm làm đơn
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân (nếu có).

Tài liệu đính kèm đơn yêu cầu thi hành án:

  • Bản án – bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án có hiệu lực pháp luật
  • Giấy tờ pháp lý của người yêu cầu thi hành án (CCCD, giấy ủy quyền nếu có đại diện)
  • Tài liệu liên quan khác

Việc chuẩn bị thêm tài liệu về tài sản của người phải thi hành án sẽ hỗ trợ hiệu quả cho giai đoạn xác minh sau này.

Thủ tục thụ lý và ban hành quyết định thi hành án theo yêu cầu

Khi nhận được yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án thực hiện:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ

Cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Cơ quan thi hành án từ chối yêu cầu thi hành án khi thuộc 1 trong các trường hợp:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;
  • Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Việc từ chối phải được thông báo cho người yêu cầu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án. 

Cơ sở pháp lý: Điều 31 LTHADS.

Bước 2: Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của đương sự. Thời gian ra quyết định là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án đúng quy định. 

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. Trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.

Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo đúng nội dung bản án, quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 36 LTHADS hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 62/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Gửi và thông báo quyết định thi hành án theo yêu cầu

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, cơ quan thi hành án phải:

  • Gửi quyết định đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 
  • Thông bán cho người yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo nội dung quyết định. 

Việc thông báo có thể thực hiện theo phương thức:

  • Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
  • Niêm yết công khai;
  • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Cơ sở pháp lý: Điều 38, 39 LTHADS

Tự nguyện thi hành án

Giai đoạn tự nguyện thi hành án là khoảng thời gian để người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ một cách tự giác. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ về quyết định thi hành án. Trong thời gian này, người phải thi hành án có thể thỏa thuận với người được thi hành án về phương thức, thời gian thực hiện nghĩa vụ.

Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo, vận động người phải thi hành án tự nguyện thực hiện nghĩa vụ theo bản án. Việc tự nguyện thi hành án giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và tránh được các hậu quả bất lợi từ biện pháp cưỡng chế. Người phải thi hành án cần hiểu rõ hậu quả pháp lý nếu không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn quy định.

Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, việc thi hành án kết thúc theo quy định tại Điều 52 LTHADS. Nếu chỉ thực hiện một phần nghĩa vụ hoặc không thực hiện, cơ quan thi hành án sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Giai đoạn tự nguyện thi hành án thể hiện tính nhân văn trong pháp luật và tạo điều kiện người phải thi hành án thể hiện sự tự nguyện của họ..

Xác minh thi hành án

Xác minh thi hành án được tiến hành khi hết thời hạn tự nguyện mà người phải thi hành chưa thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần nghĩa vụ theo Điều 44 LTHADS. Chấp hành viên sẽ kiểm tra tài sản, thu nhập, nơi cư trú, nơi làm việc của người phải thi hành án. Việc xác minh phải khách quan, đầy đủ và đúng quy định nhằm bảo đảm hiệu quả thi hành.

Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực tài sản, thu nhập và phối hợp trong quá trình xác minh. Nếu không hợp tác hoặc cung cấp thông tin sai sự thật, chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế theo luật.

Trường hợp xác minh cho thấy người phải thi hành chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định tạm đình chỉ theo Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, được sửa đổi tại Nghị định 33/2020/NĐ-CP. Việc xác minh được thực hiện định kỳ ít nhất 6 tháng/lần; nếu sau 2 lần vẫn chưa có điều kiện, vụ việc sẽ được đưa vào sổ theo dõi riêng.

Đối với bản án kinh doanh thương mại, việc xác minh thường phức tạp do tài sản doanh nghiệp đa dạng. Chấp hành viên cần phối hợp với ngân hàng, hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh… để làm rõ tình trạng tài sản, tài khoản và hàng hóa. Kết quả xác minh là căn cứ để lựa chọn biện pháp cưỡng chế phù hợp, bảo đảm quyền lợi của người được thi hành án.

Tiến hành các biện pháp cưỡng chế thi hành án

Các biện pháp cưỡng chế thi hành án được áp dụng khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 46 LTHADS. Trước khi tiến hành cưỡng chế, chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế thi hành.

Theo quy định tại Điều 71 LTHADS, các biện pháp cưỡng chế thi hành án bao gồm:

  • Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
  • Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
  • Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
  • Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
  • Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
  • Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Đối với doanh nghiệp, tùy theo tình huống cụ thể và loại nghĩa vụ cần thi hành, cơ quan thi hành án có thể áp dụng một hoặc kết hợp nhiều biện pháp: kê biên hàng hóa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; phong tỏa tài khoản ngân hàng; thu tiền từ các khoản công nợ của người phải thi hành án; khấu trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh; cưỡng chế giao trả tài sản hoặc thực hiện hành vi cụ thể. Cơ quan thi hành án lựa chọn biện pháp cưỡng chế phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả thi hành án và ít ảnh hưởng nhất đến hoạt động kinh doanh hợp pháp.

Quy trình thi hành bản án kinh doanh thương mại
Quy trình thi hành bản án kinh doanh thương mại

Lưu ý thực tế

Sự thay đổi về tổ chức của cơ quan thi hành án

Căn cứ khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025 thì thẩm quyền tổ chức thi hành án hiện nay thuộc về Cơ quan thi hành án cấp tỉnh và Cơ quan thi hành án cấp quân khu. 

Như vậy đối với yêu cầu thi hành bản án kinh doanh thương mại thì thẩm quyền giải quyết thuộc Thi hành án dân sự cấp tỉnh. Tuy nhiên, để tạo sự thuận lợi cho đương sự Bộ tư pháp ban hành Công văn số  3769/BTP-TCTHADS bổ sung bởi Công văn 5556/BTP-CQLTHADS thì đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án đến Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc bất kỳ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực nào trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Đây là điểm thay đổi đáng kể trong tổ chức thi hành án dân sự kể từ ngày 01/7/2025. 

Tài sản của doanh nghiệp dễ tẩu tán khi bị tòa xử thua

Trong các vụ án kinh doanh thương mại, khi bản án đã có hiệu lực, doanh nghiệp thua kiện thường tìm cách tẩu tán tài sản để né tránh nghĩa vụ thi hành án. Những tài sản có nguy cơ cao gồm hàng hóa trong kho, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hoặc nguyên vật liệu sản xuất. Hành vi này khiến cơ quan thi hành án gặp nhiều khó khăn và làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người được thi hành án.

Để ngăn chặn, pháp luật cho phép áp dụng các biện pháp bảo đảm và cưỡng chế. Căn cứ Điều 66 LTHADS, chấp hành viên có quyền kê biên, phong tỏa tài sản, tài khoản ngân hàng hoặc tạm giữ giấy tờ có giá để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Đồng thời, việc kê biên hàng hóa, kho bãi có thể được thực hiện ngay khi xác định có nguy cơ bị tẩu tán.

Trường hợp tài sản là hàng hóa nằm tại cảng, khu vực hải quan quản lý, cơ quan thi hành án có thể phối hợp với hải quan để phong tỏa, không cho xuất, nhập hoặc di chuyển hàng hóa cho đến khi hoàn tất thủ tục thi hành án. Đây là biện pháp thực tế và cần thiết trong bối cảnh doanh nghiệp thường có xu hướng nhanh chóng di chuyển hàng hóa ra khỏi phạm vi quản lý.

Việc yêu cầu áp dụng các biện pháp phong tỏa kịp thời không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án mà còn bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật, ngăn chặn tình trạng chây ỳ, kéo dài thi hành án trong các tranh chấp kinh doanh thương mại.

Tạm dừng thi hành án do thủ tục phá sản

Trong thực tế thi hành bản án kinh doanh thương mại, tình huống tạm dừng thi hành án do người phải thi hành án là doanh nghiệp bị đưa vào thủ tục phá sản khá phổ biến. 

Theo quy định tại Điều 41 Luật Phá sản 2014, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp là người phải thi hành án. Để bảo vệ quyền lợi trong tình huống này, chủ nợ được khuyến nghị đề nghị Tòa án đưa vào danh sách chủ nợ ngay khi biết thông tin về việc khởi động thủ tục phá sản. 

Chủ nợ cần gửi Giấy đòi nợ theo quy định Điều 66 Luật Phá sản 2014 để khởi động tư cách chủ nợ. Kèm theo giấy đòi nợ cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh về khoản nợ đến quản tài viên hoặc tòa án để được xem xét đưa vào danh sách chủ nợ. Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự thanh toán được quy định theo từng hạng, không phụ thuộc vào thời điểm tham gia danh sách chủ nợ. Vì vậy, chủ nợ nên kịp thời đăng ký xác định quyền ưu tiên được thanh toán nếu khoản nợ có đảm bảo. 

Trong quá trình thủ tục phá sản, chủ nợ có quyền tham gia họp chủ nợ, biểu quyết các vấn đề quan trọng và giám sát việc quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp. 

Khó khăn trong chuyển nhượng cổ phần và chứng khoán sau kê biên

Tài sản của doanh nghiệp dưới dạng cổ phần và chứng khoán, đặc biệt là chứng khoán OTC và chứng khoán niêm yết, đặt ra những thách thức đặc biệt trong quá trình thi hành án. Sau khi được kê biên, việc chuyển nhượng các loại tài sản này gặp nhiều khó khăn do tính chất đặc thù và yêu cầu về thủ tục pháp lý phức tạp. Giá trị của chứng khoán cũng có thể biến động mạnh theo tình hình thị trường.

Đối với cổ phiếu, chứng khoán niêm yết, sau khi kê biên, việc chuyển nhượng phải công khai, tuân thủ quy định về công bố thông tin trên sàn giao dịch để bảo đảm minh bạch. Dù tính thanh khoản cao, nhưng nếu không thực hiện đúng thủ tục, việc bán có thể bị vô hiệu. Ngược lại, chứng khoán OTC thường khó xác định giá trị, ít người mua, nên việc xử lý kéo dài và dễ gây thiệt hại cho người được thi hành án.

Khi các bên không thỏa thuận được giá trị, cơ quan thi hành án có thể tổ chức bán đấu giá công khai theo Luật Đấu giá tài sản 2016. Hình thức đấu giá qua sàn chứng khoán được khuyến nghị áp dụng vì giúp tăng tính minh bạch, dễ tìm người mua và hạn chế rủi ro mất giá.

Do vậy, người được thi hành án cần chủ động đề nghị cơ quan thi hành án công bố thông tin kê biên trên sàn giao dịch và thúc đẩy việc bán đấu giá qua sàn nếu các bên không thỏa thuận được. Đây là giải pháp phù hợp để bảo đảm tài sản được xử lý hiệu quả, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình.

Tài sản doanh nghiệp ở nhiều tỉnh thành

Trong thực tiễn thi hành án dân sự, có nhiều trường hợp doanh nghiệp sở hữu hoặc quản lý tài sản phân tán tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau. Khi đó, việc tổ chức thi hành án không thể tập trung tại một cơ quan mà phải có sự phối hợp giữa nhiều cơ quan thi hành án dân sự địa phương. Căn cứ Điều 55 LTHADS, trường hợp tài sản, người phải thi hành án, người được thi hành án ở ngoài phạm vi thẩm quyền thì cơ quan thi hành án đang thụ lý vụ việc có quyền ra quyết định ủy thác thi hành án cho cơ quan có thẩm quyền nơi có tài sản hoặc nơi cư trú của đương sự.

Việc ủy thác thi hành án giúp đảm bảo tính khả thi, kịp thời trong việc xử lý tài sản, đồng thời hạn chế tình trạng chồng chéo thẩm quyền giữa các cơ quan. Cơ quan nhận ủy thác có trách nhiệm tiến hành các thủ tục cần thiết như xác minh điều kiện thi hành án, kê biên, xử lý, bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp và các bên liên quan nên chủ động phối hợp, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng cứ liên quan đến tài sản tại từng địa phương.

Khuyến nghị thiết thực là đương sự nên đề nghị cơ quan thi hành án thực hiện thủ tục ủy thác thi hành án theo đúng quy định. Điều này vừa đảm bảo quyền lợi của bên được thi hành án, vừa tránh tình trạng kéo dài, gây khó khăn trong việc xử lý tài sản doanh nghiệp.

Dịch vụ luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thi hành án

Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi hành bản án kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng. Luật sư có kinh nghiệm sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tư vấn chi tiết về thời hiệu và thủ tục thi hành án.
  • Phân tích và đánh giá khả năng thi hành án dựa trên tình hình tài sản của người phải thi hành án.
  • Tư vấn về thỏa thuận thi hành án và đàm phán với người phải thi hành án.
  • Đại diện nộp đơn yêu cầu thi hành án và thực hiện các thủ tục tại cơ quan thi hành án.
  • Theo dõi và giám sát toàn bộ quá trình thi hành án từ khâu thụ lý đến kết thúc.
  • Hỗ trợ xử lý các tình huống đặc biệt như phá sản, tẩu tán tài sản.
Dịch vụ luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thi hành án
Dịch vụ luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thi hành án

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tại sao ủy thác thi hành án lại cần thiết trong thực tế?

Ủy thác thi hành án giúp cơ quan thi hành án ở nơi thụ lý phối hợp với cơ quan địa phương nơi có tài sản. Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp có tài sản phân tán. Nhờ ủy thác, việc xác minh, kê biên và xử lý tài sản sẽ được thực hiện hiệu quả, đúng thẩm quyền, tránh chồng chéo. Cơ quan nhận ủy thác có trách nhiệm tiến hành đầy đủ các bước và báo cáo kết quả. Đương sự nên chủ động cung cấp thông tin, chứng cứ về tài sản tại từng địa phương để hỗ trợ quá trình này. Đây là biện pháp pháp lý bảo đảm tính khả thi của việc thi hành án.

Chủ nợ cần làm gì khi doanh nghiệp bị đưa vào thủ tục phá sản?

Chủ nợ cần nộp Giấy đòi nợ theo mẫu quy định tại Điều 66 Luật Phá sản 2014 cùng chứng cứ chứng minh khoản nợ. Sau đó, hồ sơ được gửi cho quản tài viên hoặc thẩm phán phụ trách vụ phá sản. Việc nộp kịp thời giúp chủ nợ được đưa vào danh sách chủ nợ, có quyền tham gia họp chủ nợ, biểu quyết phương án xử lý tài sản và được thanh toán theo thứ tự ưu tiên. Nếu có tài sản bảo đảm, chủ nợ sẽ được ưu tiên thanh toán. Việc chậm nộp có thể khiến chủ nợ mất quyền tham gia, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thu hồi nợ.

Các trường hợp cơ quan thi hành án được quyền từ chối đơn yêu cầu thi hành án dân sự?

Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;
  • Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Cơ sở pháp lý: Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung 2014. 

Kết luận

Thi hành bản án kinh doanh thương mại là quá trình phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Việc nắm rõ quy trình, thời hiệu và các lưu ý thực tế sẽ giúp Quý khách bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả nhất. Để được tư vấn chi tiết về thi hành bản án kinh doanh thương mại, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để nhận được sự hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư của Chuyên tư vấn luật giàu kinh nghiệm.

4.5 (12 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 51 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *