Luật Dân sự

So sánh cơ chế toà án và trọng tài khi xử lý tranh chấp hậu M&A

So sánh cơ chế tòa án và trọng tài khi xử lý tranh chấp hậu M&A giúp cá nhân, doanh nghiệp cân nhắc lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp cho sự vụ của mình. Cơ chế tòa án hoặc trọng tài đều là phương thức giải quyết mang tính chất tài phán. Mỗi cơ chế sẽ có những điểm tối ưu và hạn chế nhất định. Đồng thời, các thương vụ M&A có tính chất phúc tạp khác nhau.Vì vậy, việc lựa chọn tòa án hay trọng tài để giải quyết tranh chấp hậu M&A cần xem xét vào tính chất vụ việc, thỏa thuận giữa các bên và mục tiêu xử lý tranh chấp. Bài viết sau đây của Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết phương thức này.  

So sánh cơ chế toà án và trọng tài khi xử lý tranh chấp hậu M&A
So sánh cơ chế toà án và trọng tài khi xử lý tranh chấp hậu M&A

Các tiêu chí so sánh về cơ quan giải quyết tranh chấp hậu M&A

Điều kiện áp dụng

Tranh chấp hậu M&A là tranh chấp kinh doanh thương mại. Vì vậy, căn cứ Điều 317 Luật thương mại 2005, tranh chấp này có thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, khởi kiện tại trọng tài hoặc tòa án. Trong đó, cơ chế trọng tài hoặc tòa án thường được áp dụng khi các bên không thể giải quyết bằng thỏa thuận, hòa giải. Để tranh chấp hậu M&A có thể được giải quyết bằng trọng tài hoặc tòa án thì các bên cần lưu ý điều kiện áp dụng của từng cơ chế này. 

Trọng tài thương mại

Đối với cơ chế trọng tài cần đảm bảo điều kiện quy định Luật Trọng Tài thương mại 2010 (LTTTM). Các điều kiện bao gồm:

  • Các bên có thỏa thuận phương thức giải quyết tranh chấp là trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp. 
  • Thỏa thuận trọng tài phải lập bằng văn bản. Nội dung thỏa thuận này có thể là điều khoản trọng hợp đồng M&A hoặc được lập riêng như phụ lục. 
  • Thỏa thuận trọng tài không thuộc một trong các trường hợp vô hiệu tại Điều 18 LTTTM. 

Ngoài ra, khi thỏa thuận điều khoản trọng tài các bên nên xác định trung tâm trọng tài có thể quyền và quy tắc tố tụng được áp dụng. Điều này giúp hạn chế rủi ro tranh chấp về thẩm quyền giải quyết, kéo dài thời gian khi phát sinh tranh chấp thực tế. 

Cơ sở pháp lý: Điều 2, 5, 16 và 18 Luật Trọng tài thương mại 2010. 

Tòa án

Căn cứ Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS) tranh chấp kinh doanh thương mại, bao gồm hậu M&A thuộc thẩm quyền của Tòa án. Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc nơi hợp đồng được thực hiện sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hậu M&A này. 

Điều kiện để áp dụng cơ chế tòa án để giải quyết tranh chấp hậu M&A không bắt buộc các bên có thỏa thuận trước. Tuy nhiên, trước khi áp dụng cơ chế tòa án, các bên giao dịch M&A phải kiểm tra thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp. Nếu các bên có thỏa thuận một trong các phương thức sau đây thì cơ chế tòa án có thể chưa đủ điều kiện hoặc không được áp dụng:

  • Các bên có thỏa thuận hòa giải trước khi khởi kiện tại tòa án. Nếu thỏa thuận hòa giải hợp lệ theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP thì các bên phải thực hiện hòa giải. Khi các bên hòa giải không thành thì có quyền khởi kiện tại Tòa án. 
  • Các bên có thỏa thuận giải quyết bằng trọng tài thương mại. Căn cứ Điều 6 Luật Tố tụng trọng tài 2010 thì Tòa án sẽ từ chối thụ lý nếu các bên có thỏa thuận hợp lệ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hợp lệ. Trường hợp ngoại lệ có thể vẫn áp dụng cơ chế tòa án là: thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. 

Điều kiện áp dụng cơ chế trọng tài hoặc tòa án sẽ khác nhau. Các bên giao dịch M&A cần lưu ý điều kiện này để lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp. 

Bảo mật thông tin

Việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài thương mại phải đảm bảo nguyên tắc không công khai theo Điều 4 LTTTM. Các thông tin trao đổi giữa các đương sự, hội đồng trọng tài luôn được bảo mật tuyệt đối với bên ngoài trong tất cả các giai đoạn. Trọng tài viên có nghĩa vụ phải giữ bị mật nội dung tranh chấp mà mình giải quyết theo Điều 21 LTTTM. Phiên họp trọng tài diễn ra khép kín theo khoản 1 Điều 55 LTTTM. Ngoài ra, căn cứ Phán quyết trọng tài chỉ được công bố khi có sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các bên tranh chấp hoặc theo yêu cầu bắt buộc của pháp luật.

Theo đó, các thông tin trong giải quyết tranh chấp tại trọng tài sẽ được giữ bí mật chỉ có các bên tranh chấp và trọng tài viên giải quyết vụ việc được tiếp cận.

Đối với cơ chế tòa án, việc xét xử các tranh chấp đều thực hiện theo nguyên tắc công khai theo Điều 15 BLTTDS. Việc xét xử kín chỉ được xem xét khi có yêu cầu chính đáng của đương sự và vụ việc liên quan đến bí mật nhà nước hoặc bí mật cá nhân, … theo khoản 2 Điều này. Quyết định/ bản án của Tòa sẽ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử Tòa án khi có hiệu lực pháp luật.

Xét về tính bảo mật, cơ chế trọng tài đảm bảo tính bảo mật cao hơn so với tòa án. Tính bảo mật có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp khi giải quuyết tranh chấp hậu M&A. 

Thời gian giải quyết

Đối với trọng tài, thời gian là tiêu chí được ưu tiên hàng đầu vì vậy việc giải quyết tranh chấp luôn được linh hoạt để rút ngắn thời gian. Tính từ thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài đến khi có phán quyết trọng tài thời gian này khoảng từ 3 đến 4 tháng. Tuy nhiên, một số vụ việc có thể bị kéo dài do yêu cầu hoãn của các bên hoặc do một số yếu tố khác. 

Đối với tòa án, thời gian giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại thường từ 4 tháng trở lên kể từ khi thụ lý. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời gian này có thể kéo dài vài năm hoặc không xác định thời hạn nếu vụ án bị tạm định chỉ. Bởi trong vụ án M&A, tòa án phải thực hiện các thủ tục thu thập, xác minh cũng như đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào vụ án. Mỗi vụ tranh chấp M&A sẽ cần thực hiện các thủ tục khác nhau vì vậy thời gian của mỗi vụ án cũng sẽ khác nhau. 

Ngoài ra, tranh chấp M&A được giải quyết bằng bản án sơ thẩm thì đương sự vẫn có quyền kháng cáo phúc thẩm. Trường hợp bản án có hiệu lực thì các bên vẫn có thể bị kháng nghị Giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Điều này dẫn đến vụ án khi giải quyết cơ chế tòa án sẽ kéo dài rất lâu mới được thi hành. Trong khi đó, phán quyết trọng tài là chung thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị. 

Cơ sở pháp lý: Chương V đến X LTTTM và BLTTDS. 

Quyền kháng cáo

Căn cứ khoản 5 Điều 61 LTTTM phán quyết trọng tài là chung thẩm. Phán quyết này có hiệu lực thi hành ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị. Tuy nhiên, các bên có quyền yêu cầu hủy phán quyết trọng tài khi có vi phạm về mặt tố tụng thuộc một trong các trường hợp tại Điều 68 LTTTM. Nếu phán quyết trọng tài bị hủy thì tranh chấp sẽ được giải quyết lại bằng tòa án. Điều này đồng nghĩa với việc tranh chấp được giải quyết lại từ đầu theo quy trình BLTTDS. 

Giải quyết tranh chấp tại tòa án luôn được đảm bảo chế độ xét xử 2 cấp, bao gồm: sơ thẩm và phúc thẩm. Bản án sơ thẩm được ban hành không có hiệu lực thi hành ngay. Bản án này có thể bị đương sự kháng cáo lên cấp phúc thẩm trong thời hạn quy định tại Điều 273 BLTTDS. Bản án phúc thẩm giải quyết tranh chấp hậu M&A được ban hành sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án. Khi đó các bên có quyền tiến hành thủ tục thi hành án theo quy định. 

Ngoài ra, bản án có hiệu lực vẫn có thể bị kháng nghị bởi cơ quan có thẩm quyền để xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm khi có căn cứ luật định. Điều này dẫn đến thời gian thi hành bản án trên thực tế sẽ bị kéo dài. 

Hiểu được tính hiệu lực, quyền kháng cáo đối với phán quyết của cơ chế trọng tài và tòa án sẽ giúp các bên lựa chọn phương thức tối ưu để giải quyết tranh chấp của mình. 

Khả năng tham gia bên thứ ba

Trọng tài bị hạn chế trong việc cho bên thứ ba tham gia nếu họ không ký thỏa thuận trọng tài theo Điều 5 LTTM. Hội đồng trọng tài chỉ có thẩm quyền đối với các bên trong thỏa thuận trọng tài và không buộc bên không ký thỏa thuận tham gia. Trong khi đó, Tòa án có quyền đưa bên thứ ba vào tham gia vụ án với tư cách người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc tư cách tham gia tố tụng khác. 

Việc tham gia của bên thứ ba trong giải quyết tranh chấp sẽ có thể ảnh hưởng, thay đổi rất nhiều bản chất tranh chấp. Đối với tranh chấp hậu M&A không chỉ là tranh chấp giữa hai bên trong giao dịch hợp đồng mà còn liên quan nhiều bên khác như doanh nghiệp mục tiêu, ngân hàng, đơn vị kế toán, kiểm toán, đơn vị tư vấn tài chính,… Vì vậy, việc giải quyết tranh chấp hậu M&A vẫn có thể ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của những bên này.

Việc tham gia của bên thứ ba sẽ giúp tòa án có cái nhìn toàn diện về tranh chấp và đưa ra phán quyết công bằng. Tuy nhiên, việc tham gia của bên thứ ba dẫn đến bất lợi như làm phát sinh thêm thủ tục tố tụng và kéo dài thời gian xét xử, đặc biệt khi nhiều bên tham gia với lợi ích khác nhau.

Việc tham gia của bên thứ ba sẽ mang lại những ưu thế cũng như hạn chế nhất định. Các bên tranh chấp cần cân nhắc sự tham gia của bên thứ ba để lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp. 

Biện pháp khẩn cấp tạm thời

Việc yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) tại tòa án có thể thực hiện cùng lúc với việc nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án. Trong trường hợp khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng cố thể xảy ra thì người khởi kiện có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT ngay khi khởi kiện. Tòa án sẽ xem xét giải quyết yêu cầu này trong thời hạn 48 giờ kể từ ngày nhận được yêu cầu. Đây là quy định đảm bảo tính khẩn cấp phù hợp áp dụng cho các tranh chấp hậu M&A. 

Đối với yêu cầu đưa ra khi vụ án được thụ lý thì Tòa án cũng xem xét việc áp dụng BPKCTT trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoặc người yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm. 

Đối với trọng tài, yêu cầu áp dụng BPKCTT chỉ được xem xét giải quyết khi đã thành lập Hội đồng trọng tài. Tức tại thời điểm khởi kiện việc yêu cầu áp dụng biện pháp này sẽ chưa được giải quyết ngay. Bởi căn cứ Điều 40 LTTTM thì thời gian thành lập Hội đồng trọng tài có thể kéo dài đến 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khởi kiện. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của biện pháp được yêu cầu áp dụng. Trong tình huống khẩn cấp, các bên có thể yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp trước khi Hội đồng trọng tài được thành lập.

Cơ sở pháp lý: Chuơng VIII BLTTDS và Chương VII LTTTM. 

Khi nào nên chọn trọng tài cho tranh chấp hậu M&A

Tiêu chí lựa chọn tòa án hay trọng tài giải quyết tranh chấp M&A
Tiêu chí lựa chọn tòa án hay trọng tài giải quyết tranh chấp M&A

Các bên tranh chấp hậu M&A cân nhắc lựa chọn trọng tài khi:

Khi cổ đông chủ chốt có thỏa thuận cổ đông (SHA) với điều khoản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Với điều khoản này các bên không phân vân, xung đột trọng việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, về mặt pháp lý có thỏa thuận trọng tài hợp lệ và thực hiện được thì các bên phải thực hiện theo thỏa thuận này.  

Doanh nghiệp nên chọn trọng tài khi muốn duy trì tính bảo mật thông tin thương mại nhạy cảm về tính toán earn-out, công thức định giá độc quyền, cấu trúc tối ưu thuế, và thông tin tình báo cạnh tranh. Các dữ liệu nhạy cảm này thường là bí mật kinh doanh cốt lõi và không nên tiết lộ công khai. Tính bảo mật trọng tài đảm bảo bảo vệ thông tin cho đến kết quả giải quyết tranh chấp và chỉ công bố kết quả khi có sự đồng ý chung của các bên.

Các giao dịch M&A xuyên biên giới nên ưu tiên lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp. Đây là xu hướng giải quyết tranh chấp của các giao dịch kinh doanh, thương mại quốc tế. Việc lựa chọn trọng tài sẽ giúp các bên chủ động trong việc lựa chọn ngôn ngữ, luật áp dụng, quy tắc tố tụng,… để giải quyết tranh chấp. Điều này tạo thuận lợi cho các bên giao dịch M&A đến từ nhiều quốc gia. 

Khi nào nên chọn tòa án cho tranh chấp hậu M&A

Tòa án là lựa chọn tối ưu khi cần hủy bỏ hoặc tuyên vô hiệu nghị quyết Hội đồng quản trị và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Căn cứ Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chỉ có tòa án mới có thẩm quyền hủy nghị quyết HĐQT. 

Các bên tranh chấp hậu M&A nên lựa chọn tòa án khi cần phong tỏa tài sản ngay lập tức tại Việt Nam, đặc biệt là bất động sản và cổ phần doanh nghiệp. Biện pháp này ngăn chặn hiệu quả việc chuyển dịch tài sản hoặc thanh lý trong thời gian giải quyết tranh chấp. Tòa án có thể quyết định áp dụng BPKCTT trong ngay khi nhận được đơn khởi kiện và yêu cầu áp dụng BPKCTT. 

Tòa án phù hợp khi các bên muốn có cơ hội kháng cáo. Xét xử tại tòa án luôn đảm bảo 2 cấp là sơ thẩm và phúc thẩm. Khi không đồng ý với quyết định giải quyết của giai đoạn sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. 

Tòa án phù hợp hơn so với trọng tài khi giải quyết các tranh chấp hậu M&A có giá trị thấp bởi chi phí tố tụng tại tòa thường thấp hơn đáng kể. Ngoài ra, tòa án là cơ quan xét xử công lập, không thu phí dịch vụ như tổ chức trọng tài tư nhân. Với những vụ việc không quá phức tạp và tranh chấp nhỏ, việc lựa chọn tòa án giúp tiết kiệm chi phí, phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khuyến nghị soạn điều khoản giải quyết tranh chấp hậu M&A

Luật sư khuyến nghị áp dụng cách tiếp cận kết hợp sử dụng trọng tài làm cơ chế giải quyết tranh chấp kèm theo “cửa phụ” là tòa án cho việc áp dụng BPKCTT và vấn đề đăng ký pháp lý. Mô hình kết hợp này tận dụng ưu điểm của cả hai cơ chế giải quyết tranh chấp. Điều khoản cần quy định rõ ranh giới thẩm quyền của các cơ quan để tránh xung đột thẩm quyền và đảm bảo hiệu quả giải quyết tranh chấp.

Nội dung soạn thảo trong điều khoản giải quyết tranh chấp hậu M&A cần bổ sung cơ chế MED-ARB để tạo cơ hội hòa giải trước khi tiến hành trọng tài. Giai đoạn hòa giải giúp các bên tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời duy trì mối quan hệ kinh doanh sau giao dịch M&A. Nếu hòa giải không thành công, vụ việc tự động chuyển sang trọng tài theo điều khoản thỏa thuận trước.

Chuẩn bị hồ sơ phong tỏa tài sản ngay từ khi giao dịch từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp chốt tranh chấp bằng một phán quyết có thể thi hành và nhanh chóng. Việc soạn thảo chuyên nghiệp các điều khoản này đòi hỏi hiểu biết pháp luật và kinh nghiệm xử lý tranh chấp M&A. Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến luật sư chuyên sâu để đảm bảo điều khoản phù hợp với đặc thù từng giao dịch cụ thể.

>>> Xem thêm: Phòng ngừa rủi ro pháp lý khi tranh chấp tài sản doanh nghiệp trong quá trình tranh chấp M&A

Dịch vụ pháp lý giải quyết tranh chấp M&A của Chuyên tư vấn luật

Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu về giải quyết tranh chấp hậu M&A thông qua cả trọng tài và tòa án. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. Các công việc luật sư thực hiện cho khách hàng bao gồm:

  • Đánh giá tính chất tranh chấp hậu M&A, xác định hành vi xâm phạm của các bên. 
  • Phân tích và đánh giá tính khả thi của việc áp dụng trọng tài hoặc tòa án cho từng loại tranh chấp cụ thể.
  • Soạn thảo điều khoản giải quyết tranh chấp chuyên nghiệp trong hợp đồng M&A, điều lệ công ty và thỏa thuận cổ đông với cơ chế MED-ARB.
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và tham gia giải quyết tranh chấp tại tòa án các cấp hoặc trọng tài thương mại. 
  • Đàm phán và hòa giải tranh chấp chuyên nghiệp nhằm đạt được giải pháp có lợi nhất cho khách hàng và duy trì mối quan hệ kinh doanh.
  • Tư vấn chiến lược pháp lý toàn diện để tối ưu hóa chi phí, thời gian trong giải quyết tranh chấp M&A.
Luật sư tham gia giải quyết M&A
Luật sư tham gia giải quyết M&A

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Cơ chế nào được ưu tiên khi xảy ra tranh chấp hậu M&A, Tòa án hay Trọng tài?

Cơ chế giải quyết tranh chấp được ưu tiên là theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng M&A. Nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài hợp lệ, Trọng tài sẽ có thẩm quyền. Điều này căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, quy định: “Tranh chấp giữa các bên được giải quyết tại Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài.” Điều này xác lập tính ưu tiên của cơ chế trọng tài khi có thỏa thuận.

Trọng tài có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp hậu M&A không?

Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp hậu M&A. Chỉ khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ và tranh chấp thuộc loại được pháp luật cho phép giải quyết bằng trọng tài (chủ yếu là tranh chấp thương mại), trọng tài mới có thẩm quyền. Ngoài ra, nếu tranh chấp liên quan đến bên thứ ba không có thỏa thuận trọng tài, hoặc liên quan đến quyền công như đăng ký kinh doanh, sở hữu tài sản…, thì phải đưa ra Tòa án. 

Do đó, không phải mọi tranh chấp hậu M&A đều có thể giải quyết bằng trọng tài, mà cần xem xét cụ thể thỏa thuận giữa các bên và bản chất tranh chấp.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp M&A

Phán quyết của Trọng tài có giá trị pháp lý tương đương bản án Tòa án không?

Có. Căn cứ khoản 5 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phán quyết trọng tài “có giá trị chung thẩm” và “có hiệu lực kể từ ngày được tuyên”. Đây là cơ sở pháp lý khẳng định giá trị pháp lý ràng buộc của phán quyết trọng tài tương đương với bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Chi phí giải quyết tranh chấp hậu M&A tại Trọng tài có cao hơn Tòa án không?

Thường chi phí giải quyết tranh chấp hậu M&A tại Trọng tài sẽ cao hơn Tòa án. ăn cứ Điều 34 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định các bên phải nộp lệ phí trọng tài và các khoản chi phí liên quan theo quy chế của Trung tâm trọng tài. Trong khi đó, phí Tòa án được tính theo biểu phí của Nhà nước, thấp hơn đáng kể.

Có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Trọng tài không?

Có. Theo Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng Trọng tài hoặc tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay cả khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại. 

Có thể sửa đổi điều khoản tranh chấp sau khi ký hợp đồng M&A không? 

Việc thay đổi điều khoản giải quyết tranh chấp là quyền của các bên trong giao dịch M&A.  Thay đổi điều khoản trọng tài cần sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các bên trong điều khoản thỏa thuận trọng tài ban đầu. Trong thực tế, việc này rất khó khăn khi tranh chấp phát sinh vì các bên có lợi ích đối lập. Khuyến nghị đàm phán và cân nhắc kỹ điều khoản phù hợp ngay từ giai đoạn đàm phán M&A để tránh bất tiện sau này.

Kết luận

Lựa chọn đúng cơ chế giải quyết tranh chấp hậu M&A quyết định hiệu quả bảo vệ quyền lợi và thời gian giải quyết vụ việc của Quý khách hàng. Chuyên tư vấn luật với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ phân tích tình huống cụ thể và đưa ra khuyến nghị chiến lược phù hợp nhất. Để được tư vấn chi tiết về giải pháp giải quyết tranh chấp hậu M&A tối ưu, vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được luật sư chuyên sâu hỗ trợ.

4.6 (17 bình chọn)

Bài viết được Luật sư Nguyễn Trần Phương
Luật sư Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Luật sư thành viên

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 6

Tổng số bài viết: 55 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *