Quyền phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự thể hiện qua việc khởi kiện ngược lại nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự. Phạm vi bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền phản tố theo đúng quy định của pháp luật.

Mẫu đơn yêu cầu phản tố

>>> Xem thêm:  Thủ tục phản tố trong vụ án dân sự

Quy định về quyền phản tố bị đơn trong vụ án dân sự

Quyền phản tố của đương sự

Quyền phản tố của bị đơn được quy định tại Điều 72, Điều 200, Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập nếu:

  • Có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
  • Hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Cùng với việc phải nộp cho Tòa án nhân dân văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Trường hợp đương sự có quyền phản tố

Lưu ý: Những trường hợp yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận quy định tại khoản 2 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bao gồm:

  • Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
  • Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
  • Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

Như vậy, nếu không thuộc một trong những trường hợp trên, yêu cầu phản tố của bị đơn sẽ bị từ chối, bị đơn có quyền khởi kiện tại vụ án khác theo quy định tại khoản 6 Điều 172 BLTTDS 2015.

Tham khảo thêm: Có được khởi kiện bổ sung hoặc phản tố bổ sung khi tòa án đưa vụ án ra xét xử không?

Khi nào bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố?

Thời điểm bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố

Theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Sở dĩ thời điểm trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được chọn làm thời điểm bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố là vì:

  • Tạo thế chủ động cho chủ thể tham gia tố tụng, chủ thể tiến hành tố tụng: Nếu tại phiên tòa mà bị đơn mới bắt đầu đưa ra tài liệu, chứng cứ cho yêu cầu phản tố thì nguyên đơn lúc này chưa kịp chuẩn bị lại ý kiến, tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu phản tố, Tòa án cũng chưa kịp xem xét yêu cầu phản tố đó;
  • Bên cạnh đó, nếu yêu cầu phản tố được đưa ra sau phiên hòa giải thì yêu cầu này chưa được hòa giải, nếu đưa ra xét xử ngay thì sẽ vi phạm thủ tục tố tụng, nếu không xét xử ngay thì lại quay về giai đoạn chuẩn bị xét xử, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

Luật sư hỗ trợ bảo vệ quyền lợi khách hàng

Việc yêu cầu phản tố có nhiều vấn đề pháp lý cần lưu ý luật nên việc thuê luật sư hỗ trợ bảo vệ quyền lợi là việc cần thiết:

  • Với kiến thức, kinh nghiệm của mình, luật sư sẽ hỗ trợ tốt nhất trong việc tìm ra hướng giải quyết có lợi nhất;
  • Soạn thảo văn bản, đơn yêu cầu phản tố, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ. Đây là việc vô cùng phức tạp, Luật sư là người nắm rõ các quy trình, cách thức có thể giúp bạn thực hiện các công việc về soạn thảo văn bản liên quan, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, căn cứ đầy đủ để tránh việc Tòa án có thể yêu cầu bổ sung vô cùng rắc rối;
  • Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa;
  • Dùng kiến thức chuyên môn về pháp luật để giải trình nội dung phản tố chặt chẽ, đảm bảo tốt nhất quyền lợi của thân chủ.
Luật sư hỗ trợ khách hàng

Chi phí thuê luật sư

Tùy thuộc vào kết quả của việc giải quyết vụ việc này mà phí thuê luật sư sẽ giao động như sau: 

  • Phí cố định: Loại phí này sẽ được các bên thỏa thuận ngay từ đầu sau khi luật sư nghiên cứu hồ sơ, vụ việc cụ thể.
  • Phí kết quả: Loại phí được thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được

Trên thực tế, tùy vào cụ thể, chi tiết, mức độ khó khăn của từng vụ án sẽ có mức phí thuê luật sư khác nhau.

Cam kết chất lượng dịch vụ

  • Với đội ngũ nhân viên bao gồm những người giàu kinh nghiệm, sức trẻ năng động, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ cam kết thực hiện công việc hỗ trợ, tư vấn pháp luật, tư vấn hướng giải quyết cho khách hàng nhanh chóng và hiệu quả nhất.
  • Chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng và giữ bảo mật thông tin tuyệt đối. Chúng tôi hy vọng có thể phục vụ càng nhiều khách hàng trong tương lai, góp phần tạo ra hành lang pháp lý cho giới doanh nghiệp. Đây cũng là cơ hội để chúng tôi nâng tầm thương hiệu của mình trong lĩnh vực pháp lý tại Việt Nam.

Trên đây là bài viết về quyền phản tố của bị đơn trong vụ án dân sự. Nếu có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ của luật sư tư vấn luật dân sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua hotline 1900636387 để được tư vấn và giúp đỡ nhiệt tình. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (18 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87