Sau phiên tòa sơ thẩm, nếu đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện không đồng ý với bản án đã tuyên thì có quyền kháng cáo. Bài viết dưới đây với chủ đề những giải trình về nội dung kháng cáo cần chuẩn bị cho phiên phúc thẩm trong vụ án dân sự sẽ giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc về yêu cầu kháng cáo, căn cứ kháng cáo và cơ sở pháp lý cho nội dung kháng cáo, kính mời các bạn cùng theo dõi.

Những giải trình về nội dung kháng cáo cần chuẩn bị cho phiên phúc thẩm dân sự

Những giải trình về nội dung kháng cáo cần chuẩn bị cho phiên phúc thẩm dân sự

Xác định yêu cầu kháng cáo

Theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015), đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm. Chủ thể có quyền kháng cáo có thể kháng cáo để yêu cầu:

  • Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm;
  • Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Xác định căn cứ kháng cáo

Thứ nhất, đối với yêu cầu sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 309 BLTTDS 2015 thì Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm dựa trên một trong các căn cứ sau:

  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của BLTTDS.
  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

Thứ hai, đối với yêu cầu hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 310 BLTTDS 2015 thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm dựa trên một trong các căn cứ sau:

  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của BLTTDS hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được.
  • Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của BLTTDS hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Mẫu đơn kháng cáo

Xác định cơ sở pháp lý cho nội dung kháng cáo

Tùy thuộc vào yêu cầu kháng cáo và căn cứ kháng cáo để xác định cơ sở pháp lý cho nội dung kháng cáo một cách phù hợp.

Thứ nhất, đối với yêu cầu sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm

Cơ sở pháp lý cho từng nội dung kháng cáo cụ thể như sau:      

  • Trường hợp căn cứ vào việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định

Nếu việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII BLTTDS 2015 thì đây là một cơ sở pháp lý cho yêu cầu sửa bản án sơ thẩm.

Việc thu thập chứng cứ và chứng minh phải được thực hiện đầy đủ và đúng quy định tại các Điều từ 91 đến 110 BLTTDS 2015. Điều 91 BLTTDS 2015 quy định đương sự phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ một số trường hợp nhất định. Tùy từng vụ án dân sự khác nhau, tùy phạm vi yêu cầu của các đươg sự mà xác định đối tượng chứng minh nào thuộc về bản chất của vụ án. Còn đối tượng khác, không thuộc bản chất của vụ án thường là cần chứng cứ khác chứng minh làm rõ, những vấn đề không thể hiện trực tiếp các yêu cầu của đương sự trong vụ án dân sự. Tuy nhiên, cũng có những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo Điều 92 BLTTDS 2015. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 93, 94 BLTTDS 2015 thì chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho tòa án hoặc do tòa án thu thập. Khi giải quyết vụ án Tòa án cần phải xem xét, nhận định đánh giá chứng cứ một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ.

  • Trường hợp căn cứ vào việc chưa thực hiện đầy đủ việc thu thập chứng cứ và chứng minh ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ

Nếu việc thu thập chứng cứ và chứng minh ở cấp sơ thẩm chưa được thực hiện đầy đủ và đã được bổ sung đầy đủ tại phiên tòa phúc thẩm thì đây là một cơ sở pháp lý để yêu cầu sửa bản án sơ thẩm. Theo quy định tại Điều 96 BLTTDS 2015 thì trong trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán phiên tòa phúc thẩm cần yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Ngoài ra, đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó tòa sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì Thẩm phán phiên tòa phúc thẩm cần yêu cầu đương sự giao nộp, trình bày tại phiên tòa phúc thẩm.

Như vậy trong trường hợp xét thấy chứng cứ có trong hồ sơ chưa đủ cơ sở để giải quyết thì Thẩm phán cấp phúc thẩm sẽ yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung chứng cứ. Trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu thì Thẩm phán có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ như: Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; trưng cầu giám định; quyết định định giá tài sản; xem xét, thẩm định tại chỗ; uỷ thác thu thập chứng cứ; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc,…

Thứ hai, đối với yêu cầu hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm

Cơ sở pháp lý cho từng nội dung kháng cáo cụ thể như sau:      

  • Trường hợp căn cứ vào việc thu thập chứng cứ và chứng minh không đúng quy định hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được

Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không đúng theo quy định tại chương VII BLTTDS 2015 là một cơ sở pháp lý để yêu cầu hủy một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm.

Ngoài ra, trong trường hợp cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa phúc thẩm thì theo điểm c khoản 1 Điều 259 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm phải quyết định tạm ngừng phiên tòa để thu thập chứng cứ và chứng minh bổ sung. Bên cạnh đó, nếu cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án, tức là không thể thực hiện được việc thu thập chứng cứ đó ngay tại phiên tòa phúc thẩm thì theo điểm đ khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015, Tòa án cấp phúc thẩm phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Việc Hội đồng xét xử phúc thẩm không quyết định tạm ngừng phiên tòa hoặc không ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án cũng là cơ sở pháp lý để yêu cầu hủy bản án sơ thẩm.

  • Trường hợp căn cứ vào việc thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của BLTTDS hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Việc Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định là một cơ sở pháp lý để yêu cầu hủy bản án sơ thẩm. Thành phần Hội đồng xét xử vụ án dân sự phải tuân thủ quy định tại Điều 63 BLTTDS 2015, cụ thể bao gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ do một Thẩm phán tiến hành. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân. Ngoài ra, đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em. Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

Ngoài ra, nếu vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự cũng là cơ sở để yêu cầu hủy bản án sơ thẩm. Điều 46 BLTTDS 2015 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng như sau:

“1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

  1. a) Tòa án;
  2. b) Viện kiểm sát
  3. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:
  4. a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;
  5. b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.”

Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của BLTTDS. Các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng nêu trên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Dịch vụ luật sư tố tụng

Tại Tòa án

  • Nộp đơn kháng cáo hoặc các loại văn bản pháp lý khác theo quy trình tố tụng;
  • Nộp các loại chi phí tố tụng theo luật định;
  • Xuất trình những chứng cứ, tài liệu phục vụ cho quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Sao chụp chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án;
  • Tham gia các phiên làm việc theo văn bản triệu tập của Tòa án;
  • Tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng tại phiên xét xử;
  • Hỗ trợ tiến hành thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu cần thiết…

Ngoài Tòa án

  • Nghiên cứu và phân tích về điểm mạnh, điểm yếu của các bên trong tranh chấp, từ đó vạch ra phương án tối ưu để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ;
  • Xác định căn cứ kháng cáo chuẩn xác;
  • Tư vấn về các trình tự, thủ tục kháng cáo;
  • Tham gia điều tra, thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ, tài liệu;
  • Trợ giúp đương sự soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ xuất trình trước cơ quan chức năng;
  • Tư vấn về thủ tục và quy trình liên quan đến thi hành án tại chi cục, cục THADS;
  • Đại diện trong thủ tục thi hành án dân sự…

Dịch vụ luật sư tố tụng

Dịch vụ luật sư tố tụng

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với vụ việc về pháp luật hình sự cần hỗ trợ giải quyết;

Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;

Bước 3: Khách hàng và Chuyên tư vấn Luật ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;

Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu và đưa ra phương án xử lý theo các phương thức như trên; đồng thời tư vấn cho khách hàng những ưu, khuyết điểm của từng phương án cũng như thực hiện công việc theo thoả thuận.

Bước 5: Luật sư chuyên môn phụ trách thông báo tiến độ xử lý theo các phương thức trên và tư vấn hướng giải quyết tiếp theo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm và có đạo đức nghề nghiệp cao, chúng tôi cam kết có thể đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất, tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các kỹ năng nghiệp vụ cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ Luật sư

Tư vấn trực tiếp

Trường hợp quý khách gặp phải tình huống có nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau và cần nhanh chóng xử lý, quý khách hàng có thể đến văn phòng của chúng tôi để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng giao dịch Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Tư vấn trực tuyến

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87. Ngoài ra, Chuyên Tư Vấn Luật còn nhận các thắc mắc của khách hàng thông qua những hình thức khác:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Kênh youtube: Công ty Luật Long Phan PMT

Như vậy, kháng cáo là quyền đề nghị Toà án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hay quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Người có quyền kháng cáo có quyền yêu cầu sửa hoặc hủy bản án, quyết định và căn cứ vào những vi phạm của Tòa án. Bên cạnh đó, việc xem xét cơ sở pháp lý cho nội dung kháng cáo một cách phù hợp và chính xác cũng cần được lưu ý.

Trên đây là tư vấn về Những giải trình về nội dung kháng cáo cần chuẩn bị cho phiên phúc thẩm trong vụ án dân sự. Quý bạn đọc cần hỗ trợ gửi yêu cầu tư vấn hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ nhanh nhất và kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

 

Scores: 4.8 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87