Không áp dụng thời hiệu khởi kiệntrường hợp người có quyền không phải tuân theo THỜI HIỆU thông thường mà pháp luật quy định. Vấn đề này được nhiều người quan tâm khi phát sinh tranh chấp. Vậy, thời hiệu khởi kiện là gì? Cách xác định thời hiệu khởi kiện ra sao? Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp nào? Bài viết sau sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin bổ ích trên.

 

trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện sẽ không áp dụng với một số tranh chấp

Thời hiệu khởi kiện là gì?

  • Theo khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
  • Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác; có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra (Điều 144 BLDS 2015).

Cách xác định thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tuy nhiên, theo Điều 156 BLDS 2015, một số thời gian sau đây sẽ không được tính vào thời hiệu khởi kiện:

  • Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện không thể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu;
  • Thời gian chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Thời gian người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác khi người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt sự tồn tại nếu là pháp nhân hoặc người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện.

 

cách xác định thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tính từ ngày biết hoặc phải biết về việc bị xâm phạm quyền lợi

Các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Đối với các tranh chấp thông thường, khi hết thời hiệu khởi kiện thì người có quyền sẽ mất đi quyền khởi kiện của mình. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây thì thời hiệu khởi kiện sẽ không được áp dụng.

Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản

Quyền nhân thân không gắn với tài sản hiện nay được ghi nhật trong BLDS 2015 bao gồm các quyền:

  • Quyền có họ, tên;
  • Quyền thay đổi họ;
  • Quyền thay đổi tên;
  • Quyền xác định, xác định lại dân tộc;
  • Quyền được khai sinh, khai tử;
  • Quyền đối với quốc tịch;
  • Quyền của cá nhân đối với hình ảnh;
  • Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể;
  • Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;
  • Quyền xác định lại giới tính;
  • Quyền chuyển đổi giới tính;
  • Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
  • Quyền nhân thân trong hôn nhân về gia đình.

Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu

Theo khoản 1 Điều 163 BLDS 2015 thì không ai có quyền bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu. Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

  • Hạn chế quyền sở hữu là hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu.
  • Tước đoạt quyền sở hữu là việc chủ sở hữu bị mất một, hai hoặc toàn bộ quyền năng đối với tài sản của mình.

Trong các trường hợp trên, người có quyền có thể tiến hành khởi kiện đòi lại quyền và lợi ích hợp pháp của mình mà không bị áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai

Theo điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP, tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được hiểu là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất đó.

Như vậy, khi nhận thấy quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm trong trường hợp này, người có quyền có quyền khởi kiện tại Tòa án bất cứ lúc nào mà không phụ thuộc vào thời hiệu khởi kiện.

Khởi kiện về quyền thừa kế

Theo Điều 2.4 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP nghị quyết hướng dẫn về áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình:

  • Trong thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc 10 năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế.
  • Khi có tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết.

 

luật sư tư vấn về thời hiện khởi kiện

Không áp dụng thời hiệu với tranh chấp về quyền sử dụng đất

Vai trò luật sư tư vấn về thời hiệu khởi kiện

Trong các vấn đề liên quan đến thời hiệu khởi kiện, luật sư có thể hỗ trợ quý bạn đọc những công việc sau:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện và quy định khác liên quan;
  • Giúp khách hàng xác định thời hiệu khởi kiện;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện và các đơn từ cần thiết khác;
  • Các công việc khác liên quan theo yêu cầu;

>>> Xem thêm: THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn chi tiết về các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc còn vướng mắc, khó khăn hay có bất kỳ vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực dân sự thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ hỗ trợ tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (13 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87