Luật Dân sự

Hợp đồng bảo đảm là gì? Các loại hợp đồng bảo đảm hiện nay

Hợp đồng bảo đảm thể hiện sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm. Theo đó, tùy mục đích các bên mà biện pháp bảo đảm được áp dụng khác nhau. Đây là giao dịch có tính phụ thuộc vào một giao dịch khác.  Hãy theo dõi bài viết của Chuyên tư vấn luật để hiểu rõ hơn hợp đồng này. 

Hợp đồng bảo đảm
Hợp đồng bảo đảm

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật dân sự hiện hành

Căn cứ Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

  • Cầm cố tài sản.
  • Thế chấp tài sản.
  • Đặt cọc.
  • Ký cược.
  • Ký quỹ.
  • Bảo lưu quyền sở hữu.
  • Bảo lãnh.
  • Tín chấp.
  • Cầm giữ tài sản.

Thế nào là hợp đồng bảo đảm? Phân loại

Hợp đồng bảo đảm được định nghĩa tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Theo đó hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.

Hợp đồng này có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng. Ngoài ra, nó còn có thể là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các biện pháp bảo đảm, hợp đồng được phân loại:

  • Hợp đồng cầm cố tài sản.
  • Hợp đồng thế chấp tài sản.
  • Hợp đồng đặt cọc.
  • Hợp đồng ký cược.
  • Hợp đồng ký quỹ.
  • Hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu.
  • Hợp đồng bảo lãnh hoặc hợp đồng tín chấp.

>> Xem thêm: Các điểm cần lưu ý trong Hợp đồng thế chấp tài sản của doanh nghiệp.

Phân loại biện pháp bảo đảm
Phân loại biện pháp bảo đảm

Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm 

Căn cứ Điều 22 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, hiệu lực giao dịch bảo đảm như sau:

  • Hợp đồng được công chứng, chứng thực theo quy định hoặc theo yêu cầu thì có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực.
  • Hợp đồng không thuộc trên thì có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết.
  • Trường hợp tài sản bảo đảm được rút bớt theo thỏa thuận thì phần nội dung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản được rút bớt không còn hiệu lực. Tài sản bảo đảm được bổ sung hoặc thay thế thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản này thực hiện theo quy định.
  • Biện pháp bảo đảm chưa phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo đảm.

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp trong giao dịch bảo đảm tại Tòa án

Tư vấn quy định về hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Luật sư lĩnh vực dân sự sẽ hỗ trợ pháp lý:

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ các bên trong giao dịch bảo đảm. 
  • Tư vấn xác lập, thực hiện, thay đổi và chấm dứt giao dịch bảo đảm. 
  • Tư vấn giải quyết vấn đề pháp lý phát sinh trong giao dịch bảo đảm. 
  • Soạn thảo hợp đồng, điều khoản trong giao dịch. 
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng. 
Tư vấn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Tư vấn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Bộ luật Dân sự và hướng dẫn bởi Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Tùy biện pháp bảo đảm mà thời điểm phát sinh hiệu lực khác nhau. Hãy liên hệ Chuyên tư vấn luật để được luật sư tư vấn về nội dung này. Hotline 1900636387 của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách. 

4.6 (16 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Cử nhân Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 945 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *