Giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê là quá trình xử lý mâu thuẫn phát sinh giữa các bên có quyền lợi liên quan đến căn hộ, nhằm xác định rõ quyền sở hữu, phần đóng góp, nghĩa vụ chi phí và quyền hưởng lợi nhuận hợp pháp của mỗi bên trong nguồn thu nhập từ việc khai thác, cho thuê căn hộ. Bài viết sau đây Chuyên tư vấn luật sẽ phân tích chi tiết về cách giải quyết và chiến lược hiệu quả khi xảy ra tranh chấp như này.

Mục Lục
- Xác định các loại mô hình tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê để có hướng giải quyết phù hợp
- Thu thập bằng chứng và tiến hành đối soát
- Yêu cầu công khai dữ liệu và kiểm toán
- Thương lượng giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
- Hòa giải tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
- Hòa giải thương mại
- Hòa giải đối thoại tại tòa án
- Bước 1. Tiếp nhận và thông báo quyền lựa chọn hòa giải, hòa giải viên.
- Bước 2. Trả lời thông báo lựa chọn hòa giải.
- Bước 3. Chỉ định hòa giải viên
- Bước 4. Người bị kiện trả lời về việc đồng ý hay không đồng ý hòa giải, đối thoại
- Bước 5. Tổ chức phiên họp hòa giải đối thoại
- Bược 6. Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
- Bước 7: Ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
- Khởi kiện tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
- Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng cho thuê căn hộ du lịch
- Các câu hỏi thường
- Trường hợp nào nên lựa chọn hòa giải thương mại thay vì tòa án hoặc trọng tài?
- Bảo mật thông tin trong hòa giải thương mại có được đảm bảo?
- Có thể yêu cầu kiểm toán độc lập để xác định lợi nhuận không?
- Điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là gì?
- Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê?
- Kết luận
Xác định các loại mô hình tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê để có hướng giải quyết phù hợp
Việc xác định loại trong tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê là bước quan trọng để từ đó xác định được hướng giải quyết phù hợp theo quy định pháp luật và thực tiễn.
Các loại tranh chấp phân chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê phổ biến như:
- Tranh chấp về tỷ lệ phân chia lợi nhuận cho thuê căn hộ.
- Tranh chấp về doanh thu cho thuê căn hộ.
- Tranh chấp về chi phí trong kinh doanh cho thuê căn hộ.
- Tranh chấp về thời điểm và phương thức phân chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê.
- Tranh chấp do tự ý sử dụng lợi nhuận từ căn hộ cho thuê.
- Tranh chấp do thiếu chứng cứ, hồ sơ minh bạch về doanh thu, chi phí … liên quan căn hộ cho thuê.
Thu thập bằng chứng và tiến hành đối soát
Việc chuẩn bị chứng cứ đầy đủ, chính xác sẽ giúp bảo vệ quyền lợi tối đa cho đương sự và tăng khả năng thắng kiện lên đáng kể. Do đó, khuyến nghị khách hàng nên thu thập, rà soát các chứng cứ sau trước khi tiến hành khởi kiện yêu cầu cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp.
Bằng chứng về thỏa thuận phân chia lợi nhuận
Việc phân chia lợi nhuận giữa các bên là việc không thể thiếu trong hợp đồng hợp tác. Do đó các bên sẽ thỏa thuận đàm phán về điều khoản phân chia lợi nhuận. Điều khoản này sẽ xác định phần lợi nhuận mà các bên được hưởng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Việc phân chia lợi nhuận sẽ dựa vào nhiều yếu tố khác nhau. Các bên thường dựa vào công sức đóng góp và tỷ lệ góp vốn của các chủ thể.
Đây là chứng cứ quan trọng nhất chứng minh mối quan hệ pháp lý giữa các bên. Cần lưu giữ bằng chứng về thỏa thuận phân chia lợi nhuận hoặc bản sao có chứng thực, công chứng. Hợp đồng thỏa thuận phải được lập thành văn bản, có chữ ký xác thực của các bên. Quý khách cần lưu giữ đầy đủ bản gốc hoặc bản sao có công chứng của hợp đồng chính cùng với tất cả các phụ lục, sửa đổi, bổ sung. Nếu là hợp đồng online nên tải về và in.
Thu thập các tin nhắn trên Zalo, Messenger, email, ghi âm thể hiện thỏa thuận chia lợi nhuận. Theo quy định tại Điều 93, 94, 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 11 Luật Giao dịch điện tử 2023, các tin nhắn Zalo, Messenger, email, ghi âm thể hiện thỏa thuận chia lợi nhuận được coi là chứng cứ nếu được thu thập từ nguồn hợp pháp, liên quan trực tiếp đến tranh chấp, bảo đảm tính xác thực, nguyên vẹn, và có thể xác định người gửi, thời gian, nội dung. Những chứng cứ này sẽ được Tòa án xem xét và chấp nhận.
Bằng chứng về Doanh thu
Bằng chứng về doanh thu là cơ sở quan trọng để xác định phần lợi nhuận mỗi bên được hưởng trong quá trình khai thác căn hộ cho thuê. Trước hết, hợp đồng cho thuê căn hộ ký giữa chủ sở hữu và khách thuê là tài liệu gốc chứng minh giao dịch thuê có thật. Tài liệu này ghi rõ thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các điều khoản về chi phí phát sinh. Đây là căn cứ xác định tổng doanh thu dự kiến và đối chiếu với số tiền thực nhận.
Tiếp theo, sao kê tài khoản ngân hàng là bằng chứng trực tiếp, thể hiện dòng tiền cho thuê nhà. Việc thanh toán qua ngân hàng không chỉ giúp minh bạch nguồn thu mà còn tạo giá trị pháp lý cao, vì dữ liệu ngân hàng được coi là chứng cứ điện tử hợp pháp.
Ngoài ra, với căn hộ cho thuê qua nền tảng trực tuyến, báo cáo hệ thống quản lý tài sản (PMS) hoặc log từ các kênh OTA như Airbnb, Booking, Agoda… có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Các dữ liệu này phản ánh chính xác lịch sử đặt phòng, giá thuê từng ngày, thời gian lưu trú, và doanh thu phát sinh theo từng giao dịch. Việc tổng hợp đầy đủ các bằng chứng này giúp bên yêu cầu đối soát chứng minh rõ ràng số tiền thực tế phát sinh, làm căn cứ để tính lợi nhuận ròng và xác định trách nhiệm thanh toán của từng bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê.
Bằng chứng về Chi phí
Việc lưu giữ đầy đủ chứng từ thanh toán giúp chứng minh tình trạng thực hiện nghĩa vụ và làm căn cứ tính toán thiệt hại khi phát sinh tranh chấp. Bao gồm cả chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử và thanh toán bằng tiền mặt. Để chứng minh các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình khai thác căn hộ cho thuê, cần thu thập và lưu giữ đầy đủ các chứng từ sau:
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán phí môi giới.
- Biên nhận chi phí sửa chữa, bảo trì căn hộ.
- Hóa đơn mua sắm, thay thế, bổ sung nội thất.
- Hóa đơn điện, nước, internet.
- Phiếu thu phí quản lý chung cư và các khoản phí dịch vụ liên quan khác.
Bảng tính toán chi tiết
Để đảm bảo tính minh bạch, khách quan và công bằng trong việc phân chia lợi nhuận từ hoạt động cho thuê căn hộ, cần thiết lập một bảng tính chi tiết. Trong đó ghi nhận và đối chiếu đầy đủ doanh thu và chi phí theo từng tháng. đối chiếu doanh thu và tất cả chi phí theo từng tháng để ra được lợi nhuận ròng. Dựa trên bảng tính này, xác định số tiền lợi nhuận mỗi bên được hưởng theo tỷ lệ đã thỏa thuận.
Về quản lý tài chính, giúp ghi chép toàn bộ doanh thu và chi phí theo từng tháng, từ đó tính ra lợi nhuận ròng một cách minh bạch.Tránh tình trạng ước lượng hoặc khai thiếu/khai khống, đảm bảo số liệu có cơ sở rõ ràng.
Về phân chia lợi nhuận, lợi nhuận ròng được tính toán minh bạch là cơ sở để xác định số tiền thực tế mỗi bên được hưởng theo tỷ lệ góp vốn/thỏa thuận.Giúp đảm bảo công bằng và đúng cam kết giữa các bên hợp tác. Về kiểm tra, đối chiếu, là tài liệu để đối chiếu khi kiểm toán, thẩm định, hoặc giải quyết tranh chấp. Là chứng cứ chứng minh sự minh bạch trong quản lý dòng tiền và kết quả kinh doanh.
Yêu cầu công khai dữ liệu và kiểm toán
Qua rà soát lợi nhuận từ hoạt động cho thuê căn hộ, doanh thu chưa được công khai đầy đủ, chi phí thiếu chứng từ hợp lệ và việc phân chia lợi nhuận chưa đúng thỏa thuận thì có thể yêu cầu bên quản lý công khai toàn bộ dữ liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận kèm chứng từ.
Việc này giúp ngăn ngừa gian lận, làm rõ số liệu thu – chi, xác định chính xác lợi nhuận thực tế sau khi trừ các chi phí hợp lý. Đồng thời, dữ liệu được kiểm toán còn là chứng cứ khách quan, tạo cơ sở vững chắc cho việc thương lượng, hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án, qua đó bảo vệ công bằng và quyền lợi hợp pháp của các bên.
Trường hợp số liệu có mâu thuẫn, cần tiến hành kiểm toán độc lập để đảm bảo minh bạch. Nếu bên quản lý không hợp tác hoặc trì hoãn, chúng tôi sẽ tiến hành lập vi bằng ghi nhận hành vi và sử dụng làm chứng cứ phục vụ cho hòa giải hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
Thương lượng giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp được ưu tiên hàng đầu do tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Các bên tranh chấp tự do thảo luận để tìm ra giải pháp phù hợp mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Phương thức này đặc biệt hiệu quả với các tranh chấp có giá trị nhỏ hoặc mối quan hệ hợp tác dài hạn cần duy trì.
Quy trình thương lượng bắt đầu bằng việc xác định rõ nguyên nhân tranh chấp và lập danh sách các vấn đề cần giải quyết. Bên yêu cầu gửi văn bản trình bày quan điểm, đưa ra bằng chứng hỗ trợ và đề xuất phương án giải quyết rõ ràng.
Các bên phải duy trì tinh thần thiện chí, tôn trọng lẫn nhau và tập trung vào lợi ích chung. Kết quả thương lượng thành công cần được lập thành văn bản thỏa thuận có chữ ký của các bên để có thể được xem là chứng cứ đã giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, tránh rủi ro pháp lý về sau.
Hòa giải tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
Tương tự phương thức thương lượng, hòa giải cũng là phương thức ưu tiên các bên nên áp dụng khi xảy ra tranh chấp. Quý khách có thể lựa chọn một trong hai phương thức sau:
Hòa giải thương mại
Nếu hợp đồng giữa các bên thuộc đối tượng điều chỉnh và có thỏa thuận thì các bên có thể thực hiện hòa giải thương mại theo Nghị định số 22/2017/NĐ-CP.
Quy trình hòa giải thương mại như sau:
- Gửi yêu cầu hòa giải: Một trong các bên gửi yêu cầu hòa giải tranh chấp đến trung tâm hòa giải có thẩm quyền.
- Chuẩn bị hòa giải: Xác định tranh chấp, thu thập chứng cứ, lựa chọn người hoặc tổ chức hòa giải và thông báo cho các bên liên quan.
- Tiến hành hòa giải: Các bên trình bày quan điểm, người hòa giải hỗ trợ thảo luận và đề xuất phương án, ghi nhận kết quả bằng biên bản có chữ ký các bên.
- Kết quả hòa giải: Nếu đạt thỏa thuận, biên bản hòa giải có giá trị pháp lý, có thể yêu cầu Tòa án công nhận. Nếu không đạt, tranh chấp có thể chuyển sang Tòa án hoặc trọng tài thương mại.
>> Tham khảo: Thủ tục hòa giải theo Quy tắc hòa giải VMC
Hòa giải đối thoại tại tòa án
Theo Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, quy trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1. Tiếp nhận và thông báo quyền lựa chọn hòa giải, hòa giải viên.
Tòa án thông báo quyền lựa chọn hòa giải và hòa giải viên cho người khởi kiện biết. Việc thông báo này thực hiện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện.
Bước 2. Trả lời thông báo lựa chọn hòa giải.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người khởi kiện phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho Tòa án biết về những nội dung đã được Tòa án thông báo. Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến.
Bước 3. Chỉ định hòa giải viên
Trường hợp người khởi kiện đồng ý hòa giải, đối thoại hoặc trường hợp họ không trả lời Tòa án thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên theo quy định.
Tòa án thông báo bằng văn bản về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải viên cho Hòa giải viên, người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Bước 4. Người bị kiện trả lời về việc đồng ý hay không đồng ý hòa giải, đối thoại
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án người bị kiện phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác về việc đồng ý hoặc không đồng ý tiến hành hòa giải, đối thoại.
Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp mà xử lý như sau:
- Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại nếu người bị kiện đồng ý hòa giải, đối thoại hoặc không trả lời Tòa án;
- Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên khác nếu người bị kiện đề nghị thay đổi Hòa giải viên;
- Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng nếu người bị kiện không đồng ý hòa giải, đối thoại.
Bước 5. Tổ chức phiên họp hòa giải đối thoại
Khi các bên đồng ý gặp nhau để thống nhất phương án giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên, người đại diện, người phiên dịch chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại.
Bược 6. Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Khi các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ việc, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại.
Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại có thể được tổ chức ngay sau phiên hòa giải, đối thoại hoặc vào thời gian phù hợp khác.
Bước 7: Ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại, Hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu.

Khởi kiện tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê
Khởi kiện được tiến hành khi các bên không thể tự thỏa thuận theo các phương thức trên, một bên vi phạm cam kết hoặc che giấu doanh thu, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp. Người yêu cầu khởi kiện có quyền khởi kiện giải quyết tranh chấp theo hai phương thức là giải quyết bằng Trọng tài hoặc Tòa án như sau:
Thời hiệu khởi kiện
Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê tại Tòa là 3 năm kể từ ngày quyền lợi bị xâm phạm hoặc ngày biết quyền lợi bị xâm phạm.
Đối với Trọng tài thương mại, thời hiệu khởi kiện tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp của một bên bị xâm phạm. Nội dung này căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Khởi kiện tại Trọng tài thương mại
Quy trình giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại theo quy định Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau:
- Bước 1: Nộp đơn khởi kiện.
- Bước 2: Thụ lý vụ việc.
- Bước 3: Bị đơn nộp bản tự bảo vệ và Đơn kiện lại (nếu có).
- Bước 4: Thành lập Hội đồng trọng tài.
- Bước 5: Chuẩn bị và tiến hành phiên họp.
- Bước 6: Ra phán quyết trọng tài.
- Bước 7: Thi hành hoặc yêu cầu hủy phán quyết.
Quy trình chi tiết vui lòng xem nội dung: Khởi kiện giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài.
Khởi kiện tại Tòa án
Thủ tục giải quyết tại Tòa án theo cấp sơ thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện (kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan) đến Toà án có thẩm quyền.
Người khởi kiện có thể nộp một trong ba phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử.
Thành phần hồ sơ khởi kiện có thể bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn khởi kiện phải tuân theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc cho thuê căn hộ du lịch (thể hiện thỏa thuận về góp vốn, phân chia lợi nhuận, quyền và nghĩa vụ của các bên);
- Các văn bản thỏa thuận, biên bản xác nhận việc phân chia lợi nhuận, chứng từ thanh toán, sao kê tài khoản (nếu có);
- Biên bản hòa giải, thương lượng giữa các bên (nếu đã tiến hành);
- Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh quyền lợi của bên khởi kiện bị xâm phạm.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Chánh án Tòa án phân công thẩm phán xem xét đơn. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán ra một trong các quyết định:
- Yêu cầu đổi, bổ sung đơn khởi kiện.
- Chuyển đơn khởi kiện.
- Trả đơn khởi kiện.
- Tiến hành thủ tục thụ lý đơn.
Trường hợp tiến hành thủ tục thụ lý đơn thì Thẩm phán xem xét mức tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện.
Bước 3: Tạm ứng án phí và thụ lý vụ án
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án.
Việc nộp đúng thời hạn và nộp lại biên lai là điều kiện để Tòa án thụ lý vụ án. Nếu người khởi kiện không thực hiện trong thời hạn trên mà không có lý do chính đáng, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Trường hợp người khởi kiện được miễn tạm ứng theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện hợp lệ cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo, mà không yêu cầu nộp biên lai tạm ứng án phí.
Để được hưởng quyền miễn nộp này, người khởi kiện phải có đơn đề nghị miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí, kèm theo tài liệu chứng minh điều kiện được miễn, giảm.
Bước 4: Giai đoạn chuẩn bị xét xử
Sau khi vụ án được Tòa án thụ lý hợp lệ, Thẩm phán được phân công có trách nhiệm tiến hành các hoạt động trong giai đoạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án vụ án kinh doanh, thương mại thông thường là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Thẩm phán có thể gia hạn thêm nhưng không quá 01 tháng.
Trong giai đoạn này, Thẩm phán có nhiệm vụ:
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, yêu cầu các bên cung cấp, bổ sung thông tin;
- Tiến hành hòa giải để các bên tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;
- Ra các quyết định tố tụng cần thiết, như: đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án, hoặc đưa vụ án ra xét xử.
Bước 5: Phiên tòa sơ thẩm
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng, theo quy định tại khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bước 6: Quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
Sau khi Tòa án tuyên bản án sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án:
- Nếu đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
- Nếu đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
Đơn kháng cáo phải được nộp trực tiếp tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc gửi qua bưu điện, và phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo thông báo của Tòa án.
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng cho thuê căn hộ du lịch
Luật sư đóng vai trò hỗ trợ toàn diện trong quá trình giải quyết tranh chấp. Các công việc cụ thể luật sư sẽ thực hiện gồm:
- Tư vấn các hình thức phân chia lợi nhuận khi hợp tác kinh doanh.
- Đàm phán các điều khoản phân chia lợi nhuận.
- Đại diện thương lượng, hòa giải với bên còn lại.
- Soạn đơn khởi kiện, đơn kháng cáo và chuẩn bị bộ hồ sơ chứng cứ đầy đủ.
- Đại diện tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi tại Tòa án hoặc Trọng tài.
- Hướng dẫn Quý khách hàng thu thập, hệ thống hóa các tài liệu, chứng cứ quan trọng như biên bản họp, nghị quyết, hợp đồng, sao kê tài chính.
- Soạn thảo các văn bản pháp lý cần thiết như thông báo gửi đến bên có hành vi vi phạm.
>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn phương án hòa giải thương mại

Các câu hỏi thường
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê:
Trường hợp nào nên lựa chọn hòa giải thương mại thay vì tòa án hoặc trọng tài?
Hòa giải thương mại phù hợp với các tranh chấp mà các bên mong muốn duy trì mối quan hệ kinh doanh, cần sự linh hoạt và bảo mật thông tin, cũng như mong muốn tiết kiệm thời gian và chi phí.
Bảo mật thông tin trong hòa giải thương mại có được đảm bảo?
Có. Theo Điều 4, Nghị định 22/2017/NĐ-CP, nguyên tắc bảo mật là một trong các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động hòa giải thương mại. Các bên tham gia hòa giải, hòa giải viên và tổ chức hòa giải thương mại có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin liên quan đến vụ việc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Việc vi phạm nghĩa vụ bảo mật có thể bị xử lý theo pháp luật hoặc các quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Có thể yêu cầu kiểm toán độc lập để xác định lợi nhuận không?
Có. Trong trường hợp dữ liệu tài chính không rõ ràng hoặc nghi ngờ có sai lệch, thành viên có thể đề nghị kiểm toán độc lập để kiểm tra báo cáo tài chính. Việc này giúp đảm bảo tính khách quan và xác định rõ khoản lợi nhuận có thể được chia. Kết quả kiểm toán là bằng chứng có giá trị trong hòa giải hoặc khởi kiện. Tuy nhiên, cần xem Điều lệ có cho phép kiểm toán độc lập không.
Điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là gì?
Có thỏa thuận trọng tài (riêng hoặc trong hợp đồng) trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp, thỏa thuận không thuộc trường hợp vô hiệu hoặc không thực hiện được theo quy định pháp luật và trung tâm trọng tài được chọn phải có thẩm quyền giải quyết.
Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê?
Nếu các bên thỏa thuận trọng tài, tranh chấp sẽ do Trung tâm trọng tài có thẩm quyền giải quyết.Nếu không có thỏa thuận trọng tài, tranh chấp thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân nơi bên bị đơn cư trú hoặc nơi có căn hộ cho thuê, vì tranh chấp là về chia lợi nhuận, không phải quyền sở hữu căn hộ.
Kết luận
Các tranh chấp về phân chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê có thể gây ra những hậu quả pháp lý và tài chính phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các chủ thể. Việc chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý không chỉ giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo các bước đi được thực hiện đúng pháp luật và hiệu quả.
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi phát sinh tranh chấp phân chia lợi nhuận từ căn hộ cho thuê, Quý khách hàng cần lựa chọn đúng phương thức giải quyết và chuẩn bị đầy đủ chứng cứ liên quan. Luật sư Chuyên tư vấn luật sẵn sàng hỗ trợ toàn diện mọi khâu pháp lý nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng. Nếu còn vướng mắc, xin liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chuyên sâu.

























