Luật Dân sự

Di chúc được lập ở nước ngoài có hợp pháp không?

Di chúc được lập ở nước ngoài có hợp pháp không? và điều kiện để di chúc hợp pháp là câu hỏi pháp lý nhận được nhiều quan tâm từ đọc giả. Vấn đề công dân Việt Nam ở nước ngoài không may qua đời và đã lập di chúc đã không còn là vấn đề xa lạ trong thực tiễn. Vì vậy, để đảm bảo tính hợp pháp của di chúc về nội dung và hình thức, đồng thời thực hiện việc thừa kể đúng luật, chúng tôi xin gửi đến quý đọc giả bài viết sau đây.

Di chúc có hiệu lực khi nào

Di chúc có hiệu lực khi nào

Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật dân sự

Chủ thể lập di chúc

Căn cứ quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể có quyền lập di chúc là:

  • Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Theo đó, việc lập di chúc của cá nhân sẽ không được thực hiện cơ chế đại diện. Việc lập di chúc không giống với việc xác lập các giao dịch dân sự khác, di chúc phải do người để lại di sản trực tiếp lập và thể hiện ý chí, mong muốn của người để lại tài sản.

Nội dung của di chúc

Nội dung của di chúc được quy định chi tiết tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
  • Nội dung khác

Ngoài ra, quy định này cũng đề cập trong nội dung di chúc thì di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Điều kiện về hình thức của di chúc hợp pháp

Di chúc có thể được lập dưới hai hình thức: di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Tuy nhiên để được xem là di chúc hợp pháp, di chúc phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện như: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, để được công nhận về tính hợp pháp, di chúc phải đáp ứng các điều kiện về hình thức như công chứng chứng thực, người làm chứng,…Các điều kiện này nhằm đảm bảo di chúc sẽ phản ánh đúng ý muốn của người để lại tài sản lúc cuối đời, tránh các trường hợp lợi dụng tình trạng người để lại tài sản không tỉnh táo, cố ý làm sai lệch nội dung di chúc để vụ lợi.

>>>Xem thêm: Di Chúc Có Hiệu Lực Khi Nào?

Lập di chúc ở nước ngoài có được coi là hợp pháp không?

Quy định của pháp luật Việt Nam về trường hợp di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực tại Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 có đề cập đến trường hợp người Việt Nam lập di chúc ở nước ngoài.

Theo đó, nếu di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó thì di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực.

Có thể thấy, pháp luật cho phép người Việt Nam được lập di chúc ở nước ngoài, tuy nhiên cần đảm bảo việc lập di chúc phải được thực hiện theo quy định. Mà cụ thể là phải có sự chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó. Ngoài ra, về hình thức của di chúc ở nước ngoài, hiện nay không có quy định cụ thể vấn đề hình thức đối với di chúc của người Việt Nam ở nước ngoài phải bắt buộc là văn bản vì vậy, có thể hiểu là sẽ có 02 hình thức chính của di chúc là di chúc văn bản và di chúc miệng.

Thủ tục hưởng thừa kế di chúc hợp pháp được thực hiện như thế nào?

Thủ tục hưởng di sản thừa kế theo quy định

Thủ tục hưởng di sản thừa kế theo quy định

Căn cứ Mục 2 Chương V Luật Công chứng 2014, để tiến hành nhận di sản thừa kế theo di chúc, người thừa kế cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người khai nhận di sản tiến hành nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan thực hiện công chứng.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Cơ quan công chứng tiếp nhận hồ sơ và xử lý và thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày. Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trong trường hợp di sản thừa kế là bất động sản ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đó.

Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót di sản thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Cách tiến hành nhận di sản thừa kế theo di chúc

Niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế

Bước 3: Trả kết quả

Sau 15 ngày niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng thực hiện thủ tục chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế.

>>>Xem thêm: Thủ tục lập di chúc tại văn phòng công chứng

Luật sư giải quyết tranh chấp di sản thừa kế

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

  • Tư vấn các thủ tục khai nhận di sản
  • Bảo vệ quyền và lợi ích khách hàng tại phiên tòa
  • Thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng
  • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng

>>>Xem thêm: Tranh chấp thừa kế nhà ở theo di chúc
Bài viết là nội dung giải đáp của Công ty Luật Long Phan PMT về hiệu lực di chúc do người Việt Nam lập ở nước ngoài. Ngoài ra bài viết còn đề cập đến các điều kiện để di chúc có hiệu lực. Quý khách hàng nếu có bất kỳ thắc mắc về bài viết hoặc có nhu cầu mong muốn được tư vấn các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng.

4.6 (19 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Văn Đệ - Luật sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 743 bài viết