Luật Dân sự

Công nhận và thi hành bản án nước ngoài: Hồ sơ, thời hạn

Công nhận và thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam là quy trình này bao gồm hai giai đoạn riêng biệt: giai đoạn xem xét công nhận bản án của Tòa án nước ngoài và giai đoạn thi hành bản án sau khi được công nhận. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về thủ tục, hồ sơ, thời hạn và điều kiện áp dụng cho từng giai đoạn.

Công nhận và thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam
Công nhận và thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Mục Lục

Thủ tục công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam

Để một bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có giá trị pháp lý và được thi hành tại Việt Nam, việc đầu tiên và bắt buộc là phải thực hiện thủ tục yêu cầu công nhận. Đây là một quy trình pháp lý phức tạp với những quy định chặt chẽ. Sau đây, chúng tôi sẽ tổng hợp các nội dung cần thiết xoay quanh vấn đề này để Quý khách có cái nhìn bao quát hơn.

Thời hiệu yêu cầu công nhận bản án nước ngoài

Để một bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, việc nắm rõ quy định về thời hiệu yêu cầu công nhận là bước đi pháp lý tiên quyết. Đây không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà còn là yếu tố then chốt giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong các giao dịch quốc tế.

Theo quy định tại Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thời hiệu yêu cầu công nhận và thi hành bản án nước ngoài là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn yêu cầu công nhận.

Lưu ý quan trọng: Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn, thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn. Tuy nhiên, người yêu cầu cần cung cấp chứng cứ rõ ràng về việc không thể thực hiện đúng thời hạn do các nguyên nhân trên để được xem xét chấp thuận.

Việc tuân thủ thời hiệu 03 năm không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là “thời điểm vàng” để bảo vệ quyền lợi của Quý khách. Bỏ lỡ thời hạn này có thể đồng nghĩa với việc mất đi cơ hội thi hành án. Do đó, người có quyền lợi cần luôn chủ động và chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, đặc biệt là các bằng chứng về sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan, để đảm bảo yêu cầu công nhận bản án nước ngoài của mình được Tòa án Việt Nam chấp thuận.

Thẩm quyền tòa án thụ lý

Trước ngày 01/7/2025, thẩm quyền này thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, sau ngày 01/7/2025, thẩm quyền của Tòa án có sự thay đổi lớn.

Theo Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét đơn yêu cầu công nhận và thi hành bản án nước ngoài.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ được xác định dựa trên nguyên tắc nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho việc thi hành bản án. Cụ thể:

  • Đối với người phải thi hành án là cá nhân:Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc;
  • Đối với người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức:Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân khu vực nơi cơ quan, tổ chức đó đặt trụ sở chính;
  • Trường hợp không xác định được các địa điểm trên:Trong trường hợp không thể xác định được nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người phải thi hành án tại Việt Nam, người có quyền có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án.

Như vậy, có thể kết luận rằng kể từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận bản án nước ngoài đã được chuyển giao hoàn toàn từ Tòa án cấp tỉnh cho Tòa án nhân dân khu vực. Do đó, để một đơn yêu cầu được thụ lý hợp lệ, người nộp đơn bắt buộc phải xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành án cư trú, có trụ sở hoặc có tài sản.

Thành phần hồ sơ

Để một bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ là bước đi tiên quyết và quan trọng nhất.  Theo Điều 433, Điều 434 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thành phần hồ sơ công nhận và thi hành bản án nước ngoài bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án theo Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 09/8/2018. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;
  • Văn bản xác nhận bản án có hiệu lực pháp luật và cần được thi hành tại Việt Nam;
  • Văn bản xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ cho người phải thi hành;
  • Văn bản xác nhận việc triệu tập hợp pháp trong trường hợp tuyên án vắng mặt.

Lưu ý: Bản án nước ngoài phải được chứng nhận lãnh sự hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại nơi ban hành bản án, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Như vậy, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trên và cần hết sức lưu ý đến thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên được thực thi hiệu quả tại Việt Nam.

>>> CLICK TẢI NGAY: ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2025

Điều kiện công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam

Việc công nhận và cho thi hành bản án của tòa án nước ngoài tại Việt Nam không phải là một thủ tục mặc nhiên, trừ các trường hợp ngoại lệ tại Điều 431 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tòa án Việt Nam chỉ tiến hành xem xét việc công nhận bản án nước ngoài khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Điều kiện đầu tiên là phải có đơn yêu cầu hợp lệ theo quy định tại Điều 433 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Điều kiện thứ hai là cá nhân phải thi hành phải cư trú, làm việc tại Việt Namhoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam, hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu;
  • Điều kiện thứ ba là bản án phải được ra bởi Tòa án của nước mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia điều ước quốc tếvề vấn đề này, hoặc bản án nước ngoài được pháp luật Việt Nam công nhận và cho thi hành. Trường hợp không có điều ước quốc tế, việc công nhận sẽ được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại (Điều 423 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Như vậy, từ đơn yêu cầu hợp lệ, yếu tố liên quan đến người/tài sản phải thi hành tại Việt Nam, cho đến cơ sở pháp lý thông qua điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại, tất cả đều là những điều kiện bắt buộc. Việc không đáp ứng dù chỉ một trong các tiêu chí trên có thể dẫn đến việc yêu cầu bị từ chối.

Thủ tục thụ lý và giải quyết

Sau khi hoàn tất hồ sơ, quy trình yêu cầu công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam sẽ chuyển sang giai đoạn thụ lý và giải quyết của Tòa án. Vậy, thủ tục này sẽ được Tòa án có thẩm quyền tiến hành cụ thể ra sao sau khi nhận được đơn?

  • Trường hợp Tòa án nhận đơn trực tiếp từ người yêu cầu hoặc do Bộ Tư pháp chuyển đến thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án phải xem xét thụ lý cho người yêu cầu;
  • Sau 04 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải ra quyết định mở phiên tòa xét đơn yêu cầu nếu không có căn cứ tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.

Lưu ý: Khoản 4 Điều 355 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định khi xét đơn yêu cầu công nhận bản án nước ngoài, Tòa án Việt Nam không được xét xử lại vụ kiện mà chỉ xem xét các thủ tục về mặt tố tụng.

Như vậy, có thể khẳng định rằng, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam là một quy trình xem xét về mặt hình thức pháp lý, không phải là một phiên tòa xét xử lại.

Hồ sơ cần yêu cầu Tòa án công nhận, cho thi hành bản án nước ngoài
Hồ sơ cần yêu cầu Tòa án công nhận, cho thi hành bản án nước ngoài

Thi hành bản án nước ngoài sau khi được công nhận tại Việt Nam

Việc một bản án, phán quyết của tòa án nước ngoài được công nhận tại Việt Nam là một thắng lợi quan trọng, nhưng đây mới chỉ là bước khởi đầu. Để biến quyết định trên giấy thành kết quả thực tế, người được thi hành án phải tiến hành thủ tục yêu cầu thi hành án. Vậy, thời hiệu yêu cầu thi hành là bao lâu? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? Hồ sơ và thủ tục cần thực hiện như thế nào?

Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án nước ngoài sau khi được công nhận, cho thi hành tại Việt Nam

Việc một bản án, phán quyết của tòa án nước ngoài được công nhận tại Việt Nam mở ra cơ hội để các quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ. Tuy nhiên, quyết định công nhận chỉ là bước khởi đầu. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định thời hạn này là bao lâu và cần lưu ý những gì để không đánh mất quyền yêu cầu của mình?

Theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm. Thời hiệu này được tính từ ngày quyết định công nhận bản án nước ngoài có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam.

Do đó, nếu hết thời hiệu thi hành án, người được thi hành án không có quyền yêu cầu người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ, mà việc thi hành bản án của người phải thi hành án chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở tự nguyện.

Lưu ý: Thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Tóm lại, người được thi hành án cần ghi nhớ mốc thời gian quan trọng: 05 năm kể từ ngày quyết định công nhận bản án nước ngoài có hiệu lực. Việc chủ động nộp đơn yêu cầu thi hành án trong thời hạn này là yếu tố sống còn để đảm bảo quyền lợi được thực thi bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước.

Thẩm quyền cơ quan thi hành án

Sau khi bản án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận, bước tiếp theo là yêu cầu thi hành án. Tuy nhiên, nộp đơn yêu cầu ở đâu? Việc xác định chính xác thẩm quyền của cơ quan thi hành án là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo hồ sơ được thụ lý nhanh chóng và hợp lệ.

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 9 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 thì cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

Lưu ý: Trong trường hợp tài sản của người phải thi hành án có tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi có tài sản chính hoặc nơi cư trú của người phải thi hành án sẽ có thẩm quyền chủ trì.

Thành phần hồ sơ

Một bộ hồ sơ thiếu sót có thể là lý do khiến yêu cầu của bạn bị trì hoãn hoặc thậm chí bị trả lại. Vậy, thành phần hồ sơ yêu cầu thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những tài liệu bắt buộc nào để đảm bảo quá trình được thụ lý suôn sẻ?

  • Đơn yêu cầu thi hành án theo mẫu số D01 – THADS ban hành kèm Thông tư 04/2023/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 14/8/2023. Đơn yêu cầu phải có đầy đủ thông tin về người yêu cầu, người phải thi hành, nội dung yêu cầu thi hành và các thông tin liên quan khác;
  • Bản án, quyết định được thi hành phải là bản chính có ghi “để thi hành” kèm theo quyết định công nhận, cho thi hành của Tòa án Việt Nam;
  • Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án được cung cấp nếu có. Các tài liệu có thể bao gồm: giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, thông tin về tài khoản ngân hàng, thông tin về thu nhập, tài sản khác của người phải thi hành án;
  • Trường hợp ủy quyền, phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp.

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ chính xác theo danh mục trên không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là bước đi chiến lược giúp đẩy nhanh quá trình thu hồi quyền lợi. Ngoài ra, người yêu cầu cần đặc biệt lưu ý đến tính hợp lệ của bản án gốc và giấy ủy quyền (nếu có).

>>> CLICK TẢI NGAY: ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH BẢN ÁN NƯỚC NGOÀI 2025

Thủ tục thụ lý và giải quyết yêu cầu thi hành án

Sau khi bản án đã được Tòa án Việt Nam công nhận, quy trình yêu cầu thi hành án sẽ được tiến hành một cách chặt chẽ qua các bước cụ thể tại cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, bắt đầu từ việc chuẩn bị hồ sơ cho đến khi có quyết định thi hành án chính thức.

  • Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn yêu cầu thi hành án kèm hồ sơ kèm theo đến Bộ phận một cửa của cơ quan thi hành án cấp tỉnh như đã phân tích ở trên;
  • Bước 2: Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và phiếu nhận đơn, hẹn ngày trả kết quả;
  • Bước 3: Cơ quan thi hành án thẩm định hồ sơ trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn. Trường hợp hồ sơ yêu cầu đã đầy đủ, đúng quy định thì ra Quyết định thi hành án.

Như vậy, quy trình yêu cầu thi hành án chỉ gồm 03 bước cốt lõi nhưng đòi hỏi sự chính xác cao về mặt hồ sơ và thủ tục. Việc tuân thủ quy trình là chìa khóa để đảm bảo việc thi hành bản án nước ngoài diễn ra thuận lợi, bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của bạn tại Việt Nam.

Thời hạn yêu cầu thi hành bản án
Thời hạn yêu cầu thi hành bản án

Dịch vụ luật sư tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện công nhận, thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Việc sử dụng dịch vụ luật sư giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác của quy trình pháp lý. Luật sư Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về công nhận bản án nước ngoài, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện để được yêu cầu công nhận, cho thi hành bản án tại Việt Nam;
  • Tư vấn quy trình, thủ tục yêu cầu công nhận, cho thi hành tại Tòa án;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ yêu cầu công nhận, cho thi hành;
  • Soạn thảo đơn yêu cầu công nhận, đơn yêu cầu thi hành án, đơn giải trình, khiếu nại (nếu có);
  • Tư vấn thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục công nhận, thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam.

Đội ngũ luật sư tại Luật Long Phan PMT có kiến thức chuyên sâu về pháp luật quốc tế và các điều ước song phương, đa phương mà Việt Nam tham gia. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ Quý khách các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công nhận và thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ, thời hạn công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về hồ sơ, thời hạn công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến về vấn đề này, với mong muốn giúp Quý khách hiểu rõ và thực hiện theo đúng quy định.

Tòa án Việt Nam có thể từ chối công nhận phán quyết của Tòa án ngoại quốc dựa trên những cơ sở nào?

Tòa án Việt Nam có thể không công nhận bản án nước ngoài nếu bản án đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 439 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Các cơ sở chủ yếu bao gồm: bản án chưa có hiệu lực pháp luật; bên phải thi hành án đã không được triệu tập hợp lệ; vụ việc đã được Tòa án Việt Nam giải quyết; đã hết thời hiệu yêu cầu công nhận; và đặc biệt là việc công nhận và thi hành phán quyết đó tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Nếu Tòa án ra quyết định không công nhận bản án, người yêu cầu có quyền kháng cáo không?

Có. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó.

(khoản 4 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 và Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)

“Hợp pháp hóa lãnh sự” các tài liệu trong hồ sơ có ý nghĩa gì và tại sao lại cần thiết?

Việc hợp pháp hóa lãnh sự là thủ tục bắt buộc nhằm bảo đảm rằng tài liệu, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp có giá trị pháp lý và được chấp nhận sử dụng hợp pháp tại Việt Nam. Thủ tục này nhằm xác nhận rằng chữ ký, con dấu và chức danh trên tài liệu là xác thực và được cơ quan có thẩm quyền của cả hai nước công nhận. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự gồm 3 bước:

  1. Chứng nhận lãnh sự tại nước cấp giấy tờ: Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (tương đương Sở Tư pháp) hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của nước đó tại Việt Nam xác nhận tính hợp pháp của tài liệu.
  2. Dịch thuật công chứng: Tài liệu sau khi được chứng nhận cần được dịch sang tiếng Việt (hoặc ngược lại) bởi đơn vị có chức năng dịch thuật công chứng.
  3. Hợp pháp hóa bởi cơ quan đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam: Ví dụ như Sở Ngoại vụ TP.HCM sẽ chứng nhận lại tài liệu đó để công nhận tài liệu nước ngoài này có thể sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.

Nguyên tắc “có đi có lại” trong việc công nhận bản án được diễn giải như thế nào?

Nguyên tắc “có đi có lại” (reciprocity) được áp dụng khi giữa Việt Nam và quốc gia có Tòa án ra bản án không tồn tại hiệp định tương trợ tư pháp. Theo nguyên tắc này, Tòa án Việt Nam sẽ xem xét công nhận bản án của quốc gia đó nếu pháp luật và thực tiễn của họ cũng công nhận bản án tương tự của Tòa án Việt Nam.

Thủ tục công nhận phán quyết của trọng tài nước ngoài có tương tự như bản án của Tòa án không?

Mặc dù có nét tương đồng, thủ tục công nhận phán quyết của trọng tài nước ngoài được điều chỉnh bởi các quy định riêng biệt trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Công ước New York 1958. Về cơ bản, phạm vi xem xét của Tòa án đối với phán quyết trọng tài thường hẹp hơn và các lý do để từ chối công nhận cũng ít hơn so với bản án của Tòa án.

Trên đây là một số câu trả lời cho các thắc mắc thường gặp của Quý khách liên quan đến việc công nhân, cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam. Nếu Quý khách muốn biết thêm nhiều thông tin bổ ích khác về yêu cầu công nhận, cho thi hành, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline bên dưới.

Kết luận

Công nhận và thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam là quy trình cần phải thực hiện để bản án của Tòa án nước ngoài được công nhận và thực thi tại Việt Nam. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào xoay quanh vấn đề công nhận, cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam, vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được Chuyên tư vấn luật tư vấn chi tiết, chuyên sâu.

4.5 (19 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Cử nhân Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 957 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *