Luật Dân sự

Cần làm gì khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ?

Cần làm gì khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ là vấn đề nhiều doanh nghiệp gặp phải. Tranh chấp có thể làm gián đoạn hoạt động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên. Để bảo vệ quyền lợi, cần xác định rõ trình tự và phương án xử lý tranh chấp phù hợp. Từng bước như thu thập hồ sơ, thương lượng và khởi kiện cần được thực hiện đúng quy định pháp luật. Chuyên tư vấn luật cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp xử lý tranh chấp hợp đồng hiệu quả và đúng pháp lý.

Cần làm gì khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ?
Cần làm gì khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ?

Mục Lục

Nghiên cứu hợp đồng và thu thập hồ sơ, tài liệu chứng cứ

Nghiên cứu hợp đồng là bước tiên quyết phải thực hiện khi giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ. Thông qua việc nghiên cứu hợp đồng sẽ giúp:

  • Xác định hiệu lực hợp đồng.
  • Xác định quyền, nghĩa vụ và hành vi vi phạm của các bên trong giao kết, thực hiện hợp đồng. 
  • Xác định các tài liệu, giấy tờ khác cần thu thập để phục vụ việc giải quyết tranh chấp. 

Trong tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ để bảo vệ quyền lợi của mình các bên cần đưa ra các tài liệu, chứng cứ hợp pháp để chứng minh yêu cầu của mình. Vì vậy, việc thu thập, tài liệu chứng cứ đầy đủ, hợp pháp là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của các bên. Một số tài liệu cần thu thập trong giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ như:

  • Hợp đồng ký kết, phụ lục hợp đồng.
  • Hóa đơn VAT, biên bản nghiệm thu…
  • Email trao đổi, tin nhắn, .. trao đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. 
  • Phiếu giao hàng, giấy xác nhận công nợ, biên bản vi phạm nghĩa vụ,…

Thương lượng giải quyết tranh chấp

Khi phát sinh tranh chấp, các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ nên ưu tiên thương lượng để giải quyết vấn đề. Việc thượng lượng được tiến hành trên tinh thần thiện chí, tự nguyện, hợp tác lâu dài. Khi thương lượng các bên tự do đưa ra yêu cầu, phương án giải quyết của mỗi bên và quyết định phương án giải quyết cuối cùng. 

Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng giúp các bên bảo mật thông tin, giữ được mối quan hệ hợp tác, tiết kiệm thời gian, chi phí nếu các bên thống nhất. Tuy nhiên, hạn chế của phương thức giải quyết này là giá trị thi hành của thỏa thuận hoàn toàn phụ thuộc sự tự nguyện. 

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ đến tòa án có thẩm quyền

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, bên có quyền lợi bị xâm phạm có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. 

Thời hiệu khởi kiện

Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ là tranh chấp hợp đồng thương mại. Căn cứ Điều 319 Luật Thương mại 2005 thì thời hiệu khởi kiện tranh chấp này là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. 

>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc nơi đặt trụ sở. 

Ngoài ra, căn cứ điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người khởi kiện có quyền lựa chọn Tòa án nơi hợp đồng thực hiện để yêu cầu giải quyết.

Đơn và hồ sơ khởi kiện

Người khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ cần chuẩn bị:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu 23 – DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ và phụ lục.
  • Biên nhận tiền, thông tin chuyển khoản hoặc hóa đơn.
  • Các tài liệu, công văn trao đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng, vi phạm hợp đồng.
  • Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh yêu cầu khởi kiện. 

Người khởi kiện nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đến Tòa án có thẩm quyền. 

Thụ lý vụ án 

Để thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ Tòa án cần thực hiện các thủ tục:

  • Xem xét đơn khởi kiện: thời gian 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khởi kiện.
  • Ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung; trả đơn khởi kiện; chuyển hồ sơ vụ án hoặc tiến hành thủ tục thụ lý. 
  • Thông báo nộp tạm ứng án phí: trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí. 
  • Ra thông báo thụ lý vụ án: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng do người khởi kiện nộp. Trường hợp người khởi kiện được miễn tạm ứng án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì Tòa án ra thông báo thụ lý khi hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết. 

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án chuyển qua giai đoạn chuẩn bị xét xử. Trong giai đoạn này, Tòa án tiến hành nghiên cứu, xác minh tài liệu, chứng cứ vụ án. 

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ được tính từ ngày thụ lý xác định như sau:

Chuẩn bị xét xử sơ thẩm: thời hạn 02 tháng. Trường hợp gia hạn thì thời gian gia hạn không quá 01 tháng. 

Mở phiên tòa sơ thẩm: Phiên tòa sơ thẩm phải mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này gia hạn nhưng không quá 2 tháng. 

Trường hợp vụ án bị kháng cáo phúc thẩm thì thời gian giải quyết được xác định kể từ ngày thụ lý phúc thẩm cũng được xác định tương tự như thời hạn quy định trong giai đoạn sơ thẩm. 

Tuy nhiên, thực tế thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ có thể kéo dài so với thời hạn nêu trên. Bởi trong một số trường hợp vụ án cần đợi kết quả xác minh, cung cấp chứng cứ từ cá nhân, cơ quan khác thì thời gian này có thể lâu hơn. 

Cơ sở pháp lý: Điều 203 và 286 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Căn cứ tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Tòa án sẽ dựa vào các yếu tố sau để xác định trách nhiệm và giải quyết tranh chấp:

Hiệu lực của hợp đồng

Việc xem xét hiệu lực của hợp đồng là bắt buộc khi Tòa án giải quyết một tranh chấp liên quan đến hợp đồng dịch vụ. Bởi lẽ, chỉ khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật thì các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng mới được công nhận và bảo vệ. Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo hướng hoàn trả, khôi phục tình trạng ban đầu, chứ không căn cứ vào nội dung hợp đồng nữa.

Một hợp đồng chỉ xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên nếu hợp đồng đó có hiệu lực theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Hiệu lực hợp đồng là cơ sở pháp lý để xác định ai được hưởng quyền, ai phải thực hiện nghĩa vụ, và mức độ trách nhiệm nếu có vi phạm.

Nếu không xác định đúng hiệu lực hợp đồng mà tuyên buộc một bên phải thực hiện nghĩa vụ từ hợp đồng vô hiệu, thì bản án sẽ không đảm bảo tính hợp pháp và có thể bị kháng cáo, kháng nghị, gây kéo dài vụ án.

Các căn cứ xác định hiệu lực của hợp đồng cung ứng dịch vụ:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp
  • Các bên hoàn toàn tự nguyện, không bị đe dọa, cưỡng ép.
  • Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng phù hợp quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ

Việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên là yếu tố cốt lõi để Tòa án xem xét ai là người vi phạm hợp đồng, ai là người bị thiệt hại, và từ đó đưa ra phán quyết công bằng, đúng pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên thường được xác định dựa trên:

  • Nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Quy định pháp luật về hợp đồng dung ứng dịch vụ.
  • Thực tế thực hiện hợp đồng cung ứng dịch vụ.

Việc xác định đúng quyền và nghĩa vụ của từng bên giúp:

  • Phân định rõ trách nhiệm trong tranh chấp.
  • Làm rõ căn cứ bồi thường thiệt hại.
  • Giải thích đúng bản chất tranh chấp.

Quá trình thực hiện hợp đồng

Quá trình thực hiện hợp đồng là giúp Tòa án đánh giá bản chất thật sự của tranh chấp. Không chỉ căn cứ vào các điều khoản trong hợp đồng, Tòa còn phải xem xét các hành vi thực tế, các tài liệu trao đổi, nghiệm thu, thanh toán,… để xác định bên nào có lỗi và mức độ thiệt hại.

Việc xem xét quá trình thực hiện hợp đồng cung ứng dịch gồm nhằm:

  • Làm rõ các bên đã thực hiện, chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng, phụ lục. 
  • Đánh giá sự thiện chí, hợp tác giữa các bên:  Quá trình thực hiện cho thấy bên nào chủ động thực hiện nghĩa vụ, bên nào gây cản trở, hoặc cố tình không hợp tác. Yếu tố này ảnh hưởng đến việc xác định lỗi và trách nhiệm bồi thường.
  • Phát hiện các thỏa thuận bổ sung, sửa đổi ngầm định: Trong nhiều hợp đồng, các bên có giao tiếp qua email, zalo, biên bản làm việc… để thay đổi nội dung, nhưng không ký lại hợp đồng. Việc xem xét toàn bộ quá trình thực hiện giúp Tòa xác định các cam kết bổ sung có hiệu lực hay không.

Những yếu tố cần làm rõ trong quá trình thực hiện hợp đồng

  • Thời điểm bắt đầu, giao dịch đầu tiên, các lần nghiệm thu, thanh toán, chấm dứt hoặc vi phạm nghĩa vụ.
  • Các tài liệu thể hiện sự thực hiện nghĩa vụ: biên bản giao nhận, phiếu xác nhận công việc,…
  • Các phản ánh, khiếu nại, yêu cầu chỉnh sửa, từ chối nghiệm thu,… của một bên đối với bên còn lại.
  • Việc chấm dứt hợp đồng: lý do, thông báo bằng văn bản, thời điểm, hậu quả phát sinh.

Lỗi và mối quan hệ với yêu cầu khởi kiện

Lỗi là yếu tố để Tòa án xác định trách nhiệm dân sự trong vụ án tranh chấp hợp đồng. Khi một bên yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu chấm dứt hợp đồng, Tòa án sẽ xem xét hành vi vi phạm có phải do lỗi của bên kia gây ra không. Nếu không chứng minh được bên còn lại có lỗi, thì yêu cầu khởi kiện có thể bị bác bỏ.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, lỗi là hành vi vi phạm nghĩa vụ do cá nhân, pháp nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, dẫn đến thiệt hại cho bên còn lại hoặc làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý.

Trong tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, lỗi thường thể hiện qua các hành vi như:

  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.
  • Gây ra thiệt hại về tài sản, thời gian hoặc uy tín cho bên đối tác.
  • Làm chậm tiến độ, trì hoãn thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng.

Nếu không chứng minh được lỗi, thì Tòa án không có căn cứ buộc bên kia bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo hợp đồng. Trong nhiều trường hợp, mặc dù có sự vi phạm, nhưng nếu bên vi phạm chứng minh được lý do khách quan hợp lý hoặc hành vi vi phạm không do lỗi của mình thì vẫn có thể được miễn trách nhiệm.

Các yếu tố miễn trừ trách nhiệm (nếu có)

Một bên có thể được miễn trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được việc không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ không xuất phát từ lỗi của mình mà do các yếu tố khách quan, bất khả kháng hoặc lỗi của bên còn lại. Việc xét đến các yếu tố miễn trừ trách nhiệm giúp đảm bảo tính công bằng trong xét xử và tránh việc áp dụng máy móc các điều khoản hợp đồng.

Một số trường hợp được miễn trừ trách nhiệm bồi thường như:

  • Bên vi phạm có lỗi gây thiệt hại theo Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015: Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.
  • Trường hợp do sự kiện bất khả kháng: Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Nội dung này quy định tại Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015. 

Để được Tòa chấp nhận, bên đưa ra lý do miễn trừ phải chứng minh rõ ràng nguyên nhân khách quan và mối liên hệ trực tiếp với hành vi vi phạm.

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ
Khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Câu hỏi liên quan tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Có bắt buộc thương lượng trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ không?

Pháp luật không bắt buộc phải thương lượng trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, trừ khi trong hợp đồng có thỏa thuận bắt buộc thực hiện bước thương lượng. Tuy nhiên, thương lượng là phương án nên ưu tiên nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và giữ gìn quan hệ hợp tác. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận hoặc một bên không thiện chí, bên bị thiệt hại có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền mà không cần thông qua thương lượng.

Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ có được giải quyết bằng trọng tài không?

Nếu trong hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thì các bên buộc phải giải quyết tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài thay vì Tòa án. Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản hoặc tài liệu có thể hiện rõ ý chí lựa chọn trọng tài.

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cung ứng dịch vụ khi bên kia vi phạm không?

Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc vi phạm là điều kiện chấm dứt đã được ghi rõ trong hợp đồng. Việc chấm dứt phải có thông báo bằng văn bản và chứng minh được lý do hợp lý. Nếu đơn phương chấm dứt không đúng căn cứ hoặc không đúng quy trình thì bên chấm dứt có thể bị yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Có được yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi tranh chấp hợp đồng không?

Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện có thể đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như phong tỏa tài sản, cấm chuyển dịch quyền sở hữu tài sản,… nhằm bảo đảm thi hành án hoặc ngăn ngừa hành vi gây thiệt hại. Hồ sơ đề nghị phải chứng minh yêu cầu là có căn cứ và cần thiết. Quyết định áp dụng hay không thuộc thẩm quyền Tòa án sau khi xem xét chứng cứ, hậu quả pháp lý và sự phù hợp pháp luật.

Vì vậy, trong tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp. 

Hậu quả của hợp đồng cung ứng dịch vụ vô hiệu thì tranh chấp sẽ được giải quyết như thế nào?

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, các bên khôi phục tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền. Trường hợp một bên thiệt hại do giao kết hợp đồng vô hiệu thì có thể yêu cầu bồi thường nếu chứng minh được lỗi của bên còn lại. Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ theo nội dung đã ký mà chỉ giải quyết hậu quả pháp lý do giao dịch không có giá trị.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Chuyên tư vấn luật cung cấp dịch vụ pháp lý: 

  • Phân tích nội dung hợp đồng cung ứng dịch vụ, đánh giá rủi ro pháp lý.
  • Tư vấn chiến lược thương lượng hoặc khởi kiện tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ. 
  • Tư vấn quyền yêu cầu bồi thường trong tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ. 
  • Soạn thảo đơn, hồ sơ tố tụng và thực hiện nộp tại tòa
  • Đại diện tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự.
Tư vấn tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ
Tư vấn tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ, các bên cần đánh giá và lựa chọn hướng xử lý phù hợp. Việc thực hiện đúng trình tự như thu thập chứng cứ, thương lượng hoặc khởi kiện sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Luôn ưu tiên giải quyết trên cơ sở hợp đồng, pháp luật và thiện chí của các bên tham gia. Nếu cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ Chuyên tư vấn luật qua hotline 1900.636.387 để được tư vấn và đồng hành hiệu quả trong quá trình giải quyết tranh chấp.

5 (15 bình chọn)

Bài viết được Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương
Nguyễn Hồng Nhung - Luật Sư kiểm duyệt: Nguyễn Trần Phương

Tác giả: Chuyên Viên Pháp Lý

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự, Thừa Kế

Trình độ đào tạo: Cử nhân Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 3

Tổng số bài viết: 931 bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *