Đơn xin giảm trừ gia cảnh gửi cho cơ quan có thẩm quyền nhằm xin được giảm số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh và hướng dẫn cách viết đơn xin giảm trừ gia cảnh theo mẫu mới nhất.

don xin giam tru gia canh
Người đang trong khả năng lao động nhưng bị khuyết tật có thể được giảm trừ gia cảnh

Quy định của pháp luật về giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Theo Điều 19 Luật thuế 2007 sửa đổi bổ sung 2012 quy định mức giảm trừ gia cảnh, như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Theo đó, người phụ thuộc theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

  • Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng;
  • Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện;
  • Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện.

Điều kiện để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con cụ thể là:

  • Con dưới 18 tuổi.
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Những người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

  • Anh, chị, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông, bà nội; ông, bà ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để cha, mẹ, vợ/chồng được tính là người phụ thuộc bao gồm:

  • Người trong độ tuổi lao động mà bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Người ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
quy dinh ve giam tru gia canh
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế được quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cụ thể là:

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm, người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế.
  • Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc quy định tại tại điểm c.2 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, bao gồm:

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
  • Nếu người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Riêng đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, nếu quá thời hạn thì không được tính cho năm tính thuế đó.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
  • Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Cách viết đơn xin giảm trừ gia cảnh mẫu mới nhất

Trong trường hợp giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc, sau đó thực hiện nộp hồ sơ theo đúng thời hạn.

Mẫu đơn giảm trừ gia cảnh đăng ký người phụ thuộc mới nhất theo biểu mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN:

mau don dang ky nguoi phu thuoc
Biễu mẫu đăng ký người phụ thuộc

Trong vòng ba tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc, người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Nếu quá thời hạn mà không nộp hồ sơ sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Địa điểm nộp hồ sơ là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là con bao gồm:

  • Con dưới 18 tuổi, hồ sơ chứng minh làbản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân; Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Con đang theo học tại các bậc học hồ sơ chứng minh gồm: Bản chụp Giấy khai sinh; Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
  • Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng ngoài giấy tờ theo từng trường hợp, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ để chứng minh mối quan hệ.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ/chồng, bao gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động.
cac buoc xin giam tru gia canh cho nguoi phu thuoc
Trong vòng ba tháng người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp, bao gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.
  • Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là những người khác không nơi nương tựa được người nộp thuế nuôi dưỡng, bao gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động.

Việc khai giảm trừ được thực hiện như sau:

  • Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải kê khai người phụ thuộc.
  • Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 09triệu đồng/tháng thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn cách viết đơn xin giảm trừ gia cảnh, việc nộp đơn xin giảm trừ gia cảnh phải được thực hiện đúng thời hạn nếu không sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh trong năm đó. Vì vậy, nếu có thắc mắc về vấn đề trên xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được luật sư tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

  Hotline: 1900.63.63.87