Tác động đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng thực hiện hợp đồng của các bên. Vì vậy, biện pháp hủy bỏ hợp đồng thường được sử dụng khi tiếp tục hợp đồng không mang lại hiệu quả như mong muốn. Bài viết sẽ trình bày căn cứ để hủy bỏ hợp đồng và liên hệ bối cảnh dịch bệnh để phân tích cơ sở pháp lý. Đồng thời đưa ra giải pháp khi hoàn cảnh thực hợp đồng bị thay đổi cơ bản do tác động của dịch bệnh.

Dịch bệnh Covid 19 gây tác động lớn đến việc thực hiện hợp đồng

>>> Xem thêm: Vấn đề trở ngại khách quan đến từ dịch Covid-19 trong hợp đồng

Các căn cứ áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng

Theo quy định, hợp đồng được hủy bỏ trên các căn cứ :

  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Có hành vi vi phạm nghiêm trọng của một bên;
  • Có hành vi vi phạm cơ bản của một bên khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng (Điều 312, Luật Thương mại 2005 – LTM)
  • Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà việc tiếp tục thực hiện sẽ gây tổn thất cho một (hoặc các) bên mà khi giao kết, các bên không thể lường trước (điều 420, Bộ Luật Dân sự 2015 – BLDS).

Như vậy, việc hủy bỏ hợp đồng vừa là chế tài để phạt bên vi phạm nghĩa vụ, vừa là giải pháp cho các bên khi việc tiếp tục hợp đồng gây tổn thất lớn hơn lợi ích đạt được. Các ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19 đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh, vì vậy phân định rõ đâu là chế tài và giải pháp để áp dụng đúng.

Về hậu quả pháp lý

Các hậu quả bao gồm trách nhiệm bồi thường nếu có thiệt hại; hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và có quyền đòi lại/yêu cầu hoàn trả các lợi ích. Lưu ý, việc yêu cầu bồi thường phải chứng minh có thiệt hại xảy ra trên thực tế. Nhìn chung, BLDS 2015 đã quy định một cách tổng quan hậu quả khi hủy hợp đồng. Ngoài ra, điều 312 LTM 2005 quy định chi tiết hơn trong các trường hợp hợp đồng lĩnh vực thương mại. Như vậy, các bên cần hiểu việc hủy bỏ hợp đồng sẽ đi đôi với hậu quả và trách nhiệm chứng minh thiệt hại.

Về cơ chế miễn trừ trách nhiệm hậu hủy bỏ hợp đồng

Lưu ý, bên cạnh trách nhiệm bồi thường, điều 294 LTM 2005 cũng đưa ra cơ chế miễn trừ trách nhiệm cho bên vi phạm nếu chứng minh được việc vi phạm hợp đồng (ví dụ, chậm tài sản, chậm thanh toán,..) là do tác động của:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
  • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Như vậy, dù cho cơ chế áp dụng chế tài hủy bỏ được thực hiện dưới hình thức nào (yêu cầu chấm dứt, chấm dứt do thỏa thuận, yêu cầu chấm dứt kèm theo yêu cầu bồi thường, yêu cầu được miễn trách nhiệm bồi thường,..) thì quan trọng nhất vẫn là chứng minh được tác động của dịch bệnh Covid 19 chính là sự kiện trực tiếp gây ra các chính sách, quyết định của Cơ quan Nhà nước. Phần tiếp theo sẽ trình bày rõ cơ sở để xác định tác động của đại dịch là căn cứ áp dụng hủy bỏ hợp đồng.

Dịch Covid-19 có được xem là căn cứ hủy bỏ hợp đồng?

Cần khẳng định dịch bệnh Covid 19 không là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng mà phải là nguyên nhân để xem xét trách nhiệm hậu hủy bỏ (bồi thường, hoàn trả lợi ích,..). Thay vào đó, bên có nghĩa vụ cần chứng minh tác động của dịch bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình, hoặc rủi ro tổn thất nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng. Có 2 căn cứ hợp lý để áp dụng giải thích về dịch bệnh, đó là tác động của dịch bệnh gây ra (1) trở ngại khách quan và (2) các chính sách chống dịch của Nhà nước.

Trở ngại khách quan

Khoản 1, Điều 156 BLDS 2015 quy định trở ngại khách quan là “những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình”. Vậy, có  02 tiêu chí để đánh giá xác định là trở ngại khách quan là:

(1) do hoàn cảnh khách quan tác động

(2) làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.

Như vậy, trở ngại khách quan không yêu cầu nỗ lực lường trước rủi ro do tác động của dịch bệnh của các bên trong hợp đồng. Điều này phù hợp với bối cảnh dịch bệnh đã kéo dài 02 năm mọi tác động hay rủi ro đáng lẽ đều phải được lường trước. Vì vậy, khi cân nhắc với Sự kiện Bất khả kháng (cùng khoản 1 Điều 156 BLDS 2015), trở ngại khách quan dường như là hướng giải quyết phù hợp hơn bởi không đặt ra yêu cầu phải lường trước.

Mặc dù vậy, vẫn chưa có văn bản pháp luật nào công nhận tác động của Covid 19 là trở ngại khách quan. Vì vậy, để sử dụng tác động của dịch bệnh để làm cơ sở trở ngại khách quan để yêu cầu miễn trừ trách nhiệm hoặc hủy bỏ hợp đồng thì cần chứng minh sự liên quan trực tiếp mang tính nguyên nhân – kết quả.

Chính sách chống dịch của Nhà nước

Trong giai đoạn dịch bệnh căng thẳng, các chính sách chống dịch (phong tỏa, siết chặt biên giới, hạn chế đi lại,..) dường như cũng mang nội hàm của trở ngại khách quan có tính bất ngờ khách quan. Đặc biệt, mức độ nghiêm ngặt của các chỉ thị, chỉ thị tăng cường là chưa có tiền lệ và vì vậy, các bên không thể biết quyền lợi của mình bị ảnh hưởng (tương ứng với tiêu chí thứ 2 của trở ngại khách quan).

Mặt khác, trở ngại khách quan là cơ sở phát sinh, dẫn đến 1 trong các điều kiện để miễn trừ trách nhiệm tại Điều 294 LTM 2005 – trong đó, có thể lưu ý đến yếu tố chính sách của nhà nước (nêu tại điểm d, khoản 1). Như vậy giữa hai yếu tố có mối liên hệ với nhau. Dẫn đến có thể linh hoạt xem chính sách chống dịch chính là trở ngại khách quan, từ đó vận dụng để làm cơ sở  đàm phán lại hợp đồng.

Các việc cần làm khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản do dịch bệnh covid-19

Hoàn cảnh thay đổi cơ bản có nhiều tính chất tương đồng với Bất khả kháng khi đều gây trở ngại cho một (hoặc các) bên khi thực hiện hợp đồng. Điều 420 BLDS 2015 cho phép các bên đàm phán lại hợp đồng, tuy nhiên phải thỏa mãn đủ các điều kiện ở khoản 1.

Trước tiên, luật cho phép các bên chủ động, hoặc bên bị ảnh hưởng “đàm phán và sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lí” (khoản 2). Bên cạnh, các bên có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp theo hướng: (1) Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định hoặc (2) Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản (khoản 3).

>>> Xem thêm: Có được lựa chọn Trọng tài để giải quyết tranh chấp khi không có thỏa thuận trọng tài?

Trọng tài Thương mại chỉ có thẩm quyền xét xử khi các bên tranh chấp có sự thỏa thuận

Quyền khởi kiện yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi không thể thỏa thuận

Khi không thể thỏa thuận việc đàm phán, các bên có thể yêu cầu cơ quan có chức năng xét xử là Tòa án hoặc Trọng tài thương mại chấm dứt hợp đồng (khoản 3 Điều 420 BLDS 2015). Bên cạnh cơ quan truyền thống là Tòa án, đối với một số tranh chấp mang tính thương mại, nếu có thỏa thuận trọng tài giữa các bên (Điều 5 Luật Trọng tài Thương mại 2010) thì ngoài tòa án, trung tâm trọng tài hoặc trọng tài cũng có thể là cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp.

Pháp luật không quy định thời gian cụ thể để các bên đàm phán lại hợp đồng, chỉ khi các bên không đạt được sự thỏa thuận thì mới cần bên thứ ba can thiệp, tức là các bên phải nỗ lực đàm phán, thỏa thuận chỉnh sửa, bổ sung điều khoản hợp đồng cho phù hợp với hoàn cảnh mới, chỉ khi nào các bên không đạt được sự thống nhất thì mới nhờ bên thứ ba có thẩm quyền giải quyết.

Việc yêu cầu bên thứ ba can thiệp có thể xem là chẳng đặng đừng bởi vì việc thực hiện hợp đồng cần thiện chí đàm phán. Ngoài ra, các bên cũng phải cân nhắc đến chi phí và thời gian bỏ ra cho các thủ tục tố tụng.

Các bên nên cân nhắc kỹ trước khi nhờ sự can thiệp của cơ quan tài phán

>>>Xem thêm: Điều kiện để công ty nước ngoài khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng do covid-19

Tư vấn

Luật sư giàu kinh nghiệm của Chuyên Tư Vấn Luật sẽ tiến hành các công việc tư vấn như sau:

  • Tư vấn phương án hòa giải, thương lượng trong trường hợp còn khả năng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí;
  • Tư vấn lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết phù hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại;
  • Tư vấn thu thập tài liệu chứng cứ hỗ trợ quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn phương án tố tụng tại cơ quan giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn thủ tục khiếu nại, tố cáo nếu cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết không đúng pháp luật;
  • Tư vấn giải pháp pháp lý tối ưu, hiệu quả khi phát sinh vấn đề không mong muốn trong hợp đồng thương mại.

Soạn thảo

Để phục vụ cho quá trình giải quyết tranh chấp, các luật sư của chúng tôi sẽ giúp khách hàng soạn thảo các văn bản sau:

  • Soạn thảo đơn khởi kiện gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
  • Soạn thảo đơn từ liên quan để thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Soạn thảo bản tự khai các văn bản khác theo đúng quy định;
  • Soạn thảo đơn từ cần thiết trong quá trình tố tụng tùy vào từng tranh chấp cụ thể;
  • Soạn thảo bản luận cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại cơ quan giải quyết tranh chấp.

Tham gia giải quyết tranh chấp (đàm phán – thương lượng – hòa giải thương mại – tham gia tố tụng)

Phương thức thương lượng, chúng tôi sẽ thay mặt Khách hàng giải quyết trên tinh thần thiện chí, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tốt nhất cho Khách hàng. Với tôn chỉ đó, phương thức thương lượng đảm bảo hiệu quả khi vừa tìm ra giải pháp hợp lý, vừa tiết kiệm các chi phí tố tụng và thời gian cho Khách hàng.

Hòa giải thương mại, chúng tôi cung cấp dịch vụ tham gia hòa giải theo các hình thức: các bên trong hợp đồng tự hòa giải hoặc nhờ can thiệp của bên thứ 3 ( trọng tài, hòa giải viên). Nếu hòa giải không thành, các Luật sư phụ trách tiếp tục đưa ra các giải pháp xử lý khác như khởi kiện ra Trọng tài, Tòa án.

Tham gia tố tụng, tùy theo lựa chọn của Khách hàng sau khi tư vấn về lợi thế và bất lợi giữa Trọng tài và Tòa án. Nếu lựa chọn Trọng tài, các Luật sư sẽ rà soát để đảm bảo cơ sở pháp lý để yêu cầu giải quyết theo hợp đồng hoặc quy định của Luật Trọng tài Thương mại 2005. Ngược lại, với cơ quan Tòa án, các Luật sư sẽ chuẩn bị thủ tục khởi kiện, tư vấn về khả năng và rủi ro nếu khởi kiện. Cũng như quy trình sơ thẩm, phúc thẩm và các chi phí tố tụng để Khách hàng cân nhắc.

Quy trình tiếp nhận và cung cấp dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ của chúng tôi gồm các bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và yêu cầu của khách hàng đối với vụ việc về pháp luật hợp đồng cần hỗ trợ giải quyết;

Bước 2: Hội đồng luật sư tiếp nhận và báo phí dịch vụ nếu có thể hỗ trợ theo yêu cầu của khách hàng;

Bước 3: Khách hàng và Chuyên tư vấn Luật ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thanh toán phí theo thỏa thuận;

Bước 4: Luật sư chuyên môn phụ trách nghiên cứu và đưa ra phương án xử lý theo các phương thức như trên; đồng thời tư vấn cho khách hàng những ưu, khuyết điểm của từng phương án cũng như thực hiện công việc theo thoả thuận.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Chúng tôi cam kết sẽ mang lại lợi ích TỐI ƯU cho khách hàng với các tiêu chí:

  • An tâm về chất lượng dịch vụ: Đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao, hiểu biết chuyên sâu về nhiều lĩnh vực. Chúng tôi thực hiện cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối và cập nhật thường xuyên tiến trình thực hiện yêu cầu của quý khách
  • Hiệu quả: Vụ việc được xử lý nhanh gọn, đảm bảo đúng luật, triệt tiêu các rủi ro pháp lý về sau
  • Chi phí rõ ràng, cụ thể, căn cứ theo tính chất phức tạp của vụ việc và đảm bảo hỗ trợ tối đa mức phí theo khả năng tài chính của khách hàng.

Liên hệ

Chuyên Tư Vấn Luật nhận hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật qua các hình thức như sau:

Liên hệ trực tuyến

  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp qua E-mail: Thực hiện bằng cách gửi mail trình bày nội dung tư vấn đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mail: chuyentuvanluat@gmail.com, sẽ được Luật sư doanh nghiệp trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất.
  • Để được hỗ trợ, hướng dẫn trợ giúp pháp luật dân sự quatổng đài điện thoại: Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900.63.63.87 và trình bày nội dung cần hỗ trợ pháp luật doanh nghiệp với Luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư lắng nghe và tận tình giải đáp.
  • Zalo: Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh và cần hỗ trợ, hướng dẫn, trợ giúp pháp luật doanh nghiệp nhanh vui lòng gửi qua Zalo theo số điện thoại 0819.700.748 để luật sư xem xét và trả lời.
  • Facebook: FANPAGE Chuyên Tư Vấn Pháp Luật

Liên hệ trực tiếp

  • Trụ sở Công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM
  • Văn Phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là toàn bộ thông tin về Cơ chế áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng dưới tác động của dịch Covid-19 của Chuyên Tư Vấn Luật. Nếu có các vấn đề pháp lý về sang tên Sổ đỏ, rủi ro khi mua bán đất chưa có Sổ đỏ, xin Quý bạn hãy liên hệ đặt lịch ngay với chúng tôi qua Hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể.

Chuyên Tư Vấn Luật hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

Scores: 4.5 (11 votes)

  Hotline: 1900.63.63.87