Luật Lao Động

Tư vấn chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyệnchế độ đặc biệt để bù đắp một phần thu nhập cho thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ chết. Do đó, Chuyên tư vấn luật sẽ thông tin về mức hưởng mai táng phí, trợ cấp tuất, chế độ hưu trí cũng như thủ tục hưởng chế độ tử tuất theo quy định pháp luật giúp thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình.

Chế độ tử tuất nhằm bù đắp thu nhập cho thân nhân của người tham gia BHXH

Chế độ tử tuất nhằm bù đắp thu nhập cho thân nhân của người tham gia BHXH

Chế độ tử tuất là gì?

Chế độ tử tuất là một chế độ dành cho người lao động nhằm bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân của họ hoặc các chi phí phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết. Chế độ tử tuất là một trong những chế độ mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm: Quy định pháp luật về chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Các trợ cấp người lao động tham gia BHXH được hưởng

  • Trợ cấp mai tang (mai táng phí).
  • Trợ cấp tuất hàng tháng.
  • Trợ cấp tuất một lần.

Cơ sở pháp lý: Điều 66, 67, 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Mức trợ cấp được hưởng

Trợ cấp mai táng

Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Cơ sở pháp lý: Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Trợ cấp Tuất

  • Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
  • Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 68, Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Chế độ hưu trí

  • Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  • Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cơ sở pháp lý: Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Mức hưởng trợ cấp chế độ tử tuấtMức hưởng trợ cấp chế độ tử tuất

Thủ tục hưởng chế độ tử tuất cho người tham gia BHXH tự nguyện

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Cơ sở pháp lý: Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh.
  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3, Điều 110, Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Thủ tục thực hiện hưởng trợ cấp tuất

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ tử tuất
  • Bước 2: Thân nhân người tham gia bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ lên Cơ quan Bảo hiểm xã hội.
  • Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
  • Bước 4: Nhận kết quả giải quyết

Cơ sở pháp lý: Điều 111, Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 6, Điều 7 Quyết định số 166/QĐ-BHXH, Mục 3 Phần A Quyết định 222/QĐ-BHXH.

Thân nhân người tham gia BHXH nộp hồ sơ lên Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Thân nhân người tham gia BHXH nộp hồ sơ lên Cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Luật sư tư vấn chế độ tử tuất cho người tham gia BHXH tự nguyện

  • Tư vấn pháp luật liên quan đến mức hưởng chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục hưởng chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Đại diện cho khách hàng thực hiện các thủ tục hưởng chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thông qua bài viết trên, Chuyên Tư Vấn Luật hy vọng đã giải đáp được thắc mắc của quý bạn đọc về chế độ tử tuất cũng như các mức hưởng trợ cấp tuất, chế độ hưu trí cho nhân thân của người tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu cần tìm hiểu thêm về bài viết hoặc cần luật sư tư vấn chi tiết về chế độ tử tuất cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!

4.6 (17 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Chức vụ: Giám Đốc Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Đất Đai, Doanh Nghiệp, Thương Mại, Dân Sự, Hình Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ kinh tế Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 12 năm

Tổng số bài viết: 593 bài viết