Luật Doanh Nghiệp

Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài và hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài

Có thể nói, Việt Nam là một mảnh đất tiềm năng mà các doanh nghiệp nước ngoài đang để mắt đến và muốn rót vốn vào kinh doanh. Vậy doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức như thế nào? Khi muốn kinh doanh tại Việt Nam họ cần phải lưu ý những vấn đề gì? Trong bài viết dưới đây, Chuyên tư vấn luật sẽ cung cấp thêm cho bạn đọc Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài và hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài và các thông tin có liên quan.

Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài
Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài

Phân biệt doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp nước ngoài không phải là khái niệm được quy định chính thức trong pháp luật Việt nam, và thường bị nhầm lẫn với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020

Doanh nghiệp nước ngoài không phải là pháp nhân Việt Nam. Luật Thương mại 2005 quy định về khái niệm thương nhân nước ngoài, cụ thể thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận. 

Tại Điều 6 Luật Thương mại 2005 giải thích thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Thương nhân Việt Nam có thể hiểu là thương nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (hoặc giấy tờ tương đương). 

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam, theo quy định của Việt Nam nhưng có thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài

Theo các phân tích phân biệt doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở trên, để xác định doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp nước ngoài hay không, ta có thể dựa vào các yếu tố sau: Quốc tịch pháp nhân; Pháp luật điều chỉnh doanh nghiệp; Trụ sở thành lập doanh nghiệp,…

Các phương thức Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức mà các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tự trực tiếp nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Dù Luật Đầu tư 2020 không quy định khái niệm đầu tư trực tiếp, về cơ bản, doanh nghiêp có thể lựa chọn cách thức đầu tư như sau:

  • Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài;
  • Thành lập công ty liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT, hợp đồng PPP, Đầu tư phát triển kinh doanh;
  • Mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các tổ chức kinh tế để tham gia quản lý các tổ chức này;
  • Đầu tư thông qua việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp;…

Gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức mà các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, nhưng không nắm quyền quản lý, kiểm soát và sử dụng phần vốn góp của mình mà thông qua một bên thứ ba giúp mình thực hiện hoạt động đầu tư hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh. Các hình thức đầu tư gián tiếp tại Việt Nam kể đến là:

  • Đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu;
  • Đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian.

Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài

Các điều kiện pháp lý để được kinh doanh tại VN

Tương ứng với từng loại hình đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài lựa chọn mà sẽ có những điều kiện pháp lý tương ứng. Có thể để cập đến như:

  • Đối với loại hình kinh doanh thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài:
  • Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Có giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt động (ở một số ngành nghề đặc thù)
  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
  • Ngoài ra, công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần mở thêm tài khoản giao dịch để nhận tiền từ tài khoản vốn đầu tư sang để thực hiện các thủ tục thu chi tại Việt Nam,…
  • Đối với loại hình mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các tổ chức kinh tế để tham gia quản lý các tổ chức này: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp, mua cổ phần; làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,…

Các ưu đãi pháp lý đối với doanh nghiệp nước ngoài tại VN

Việt Nam đã và đang liên tục đưa ra các chính sách ưu đãi để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn lực đầu tư nước ngoài từ các doanh nghiệp nước ngoài. Theo đó, tựu chung lại, các ưu đãi tập trung chủ yếu (Điều 15 Luật Đầu tư 2020):

  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu: đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Ưu đãi về tài chính đất đai, cụ thể như miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

>>> Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

Các hạn chế của doanh nghiệp nước ngoài khi kinh doanh tại VN

Việt Nam là một trong những đất nước thu hút sự đầu tư từ nước ngoài song qua đó cũng có nhiều mặt hạn chế của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên:

  • Hạn chế tiếp cận thị trường: Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam sẽ bị hạn chế tiếp cận thị trường trong hai nhóm ngành nghề là ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Các loại ngành, nghề cụ thể được liệt kê tại phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020
  • Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế
  • Hạn chế về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư: Chỉ được đầu tư ở một số loại hình nhất định. Ví dụ đối với loại hình kinh doanh thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thành lập các loại công ty như trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hai thành viên, công ty cổ phần

Thách thức của doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam
Thách thức của doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam

>>> Xem thêm: Tư vấn chuyển nhượng vốn đầu tư cho người nước ngoài

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Căn cứ xác định doanh nghiệp nước ngoài và hệ quả pháp lý khi được xác định là doanh nghiệp nước ngoài. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu tìm hiểu thêm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn.

4.8 (11 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 622 bài viết