Luật Doanh Nghiệp

Các loại thuế doanh nghiệp được miễn nộp trong năm 2021?

Các loại thuế doanh nghiệp được miễn nộp trong năm 2021 là những nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thực hiện khi tiến hành các hoạt động kinh doanh. Hiện nay, căn cứ vào tình hình thực tế, Nhà nước đã có những chính sách riêng về việc miễn, giảm các loại thuế để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Thuế doanh nghiệp được miễn

Thuế doanh nghiệp được miễn

>> Xem thêm: Quy trình khai báo thuế của doanh nghiệp trong một năm như thế nào?

Các chính sách về thuế mà doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 được hỗ trợ

Nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an ninh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, Nhà nước đã có nhiều quy định mới về việc miễn, giảm nhiều loại thuế, phí trong năm 2021. Các thông tư, nghị quyết có thể kể đến như:

  • Nghị quyết số 107/2020/QH14 của Quốc hội về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;
  • Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất;
  • Công văn 897/TCT-QLN ngày 03/3/2020 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19;
  • Nghị định 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021;
  • Thông tư số 112/2020/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch COVID-19.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết 30/6/2021, 29 loại phí, lệ phí tiếp tục được giảm với mức giảm từ 50 – 100% gồm: phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường; phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở; phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng; phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay hay phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam…

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp

>> Xem thêm: Doanh Nghiệp Chế Xuất Được Hưởng Ưu Đãi Gì?

Các trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập của doanh nghiệp được miễn thuế TNDN

Đó là các khoản thu được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được hướng dẫn bởi Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính, bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản và nông nghiệp theo quy định;
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp;
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên;
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS;
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước;
  • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động xã hội;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp;
  • Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao;
  • Phần thu nhập không chia;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Thu nhập của văn phòng thừa phát lại;

Các doanh nghiệp được miễn thuế TNDN khi thành lập

Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này).
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).

Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài

>> Xem thêm: Hộ kinh doanh không đăng ký mã số thuế thì bị xử lý như thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài

Theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP về thuế môn bài thì lệ phí môn bài sẽ được miễn trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với các doanh nghiệp thành lập từ 25/02/2020 từ thời điểm nghị định này có hiệu lực, bao gồm:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

Riêng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trình tự nộp hồ sơ xin miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ xin miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế gồm có:

  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

  • Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế;
  • Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế.

Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn giải quyết hồ sơ xin miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 82 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm là 30 ngày.

Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trên đây là nội dung chi tiết bài viết Các loại thuế doanh nghiệp được miễn nộp trong năm 2021? Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc gặp bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay có các vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực thuế của doanh nghiệp thì có thể gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tư vấn bởi LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: chuyentuvanluat@gmail.com.

5 (12 bình chọn)

Bài viết được thực hiện bởi Thạc Sĩ Luật Sư Võ Mộng Thu

Chức vụ: Luật Sư Thành Viên

Lĩnh vực tư vấn: Lao Động, Hành Chính, Hôn Nhân Gia Đình, Dân Sự

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 09 năm

Tổng số bài viết: 627 bài viết