CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

28 /072017

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định theo hướng liệt kê 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114 nhưng dựa vào điều kiện áp dụng các biện pháp đảm bảo hay không có thể chia thành hai nhóm chính. Theo đó, các biện pháp bảo đảm là những biện pháp nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu. Trong trường hợp do việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây ra thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì người yêu cầu áp dụng biện pháp này phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường đối với những thiệt hại thực tế xảy ra.

Nhóm I: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời áp dụng ngay không bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm:

Biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều kiện áp dụng

Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (Điều 115).

  • Việc giải quyết vụ án có liên quan đến người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà họ chưa có người giám hộ thì mới giao cho cá nhân, hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  • Cần phải xem xét nguyện vọng của người chưa thành niên từ đủ 7 tuổi trở lên trước khi giao người đó cho các cá nhân, tổ chức.

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 116).

Được áp dụng khi có yêu cầu cấp dưỡng trong quá trình giải quyết vụ án và yêu cầu đó là có căn cứ; nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm (Điều 117).

Việc áp dụng khi có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm trong quá trình giải quyết vụ án.

Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động (Điều 118).

Được áp dụng khi xét thấy có căn cứ và cần thiết nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.

Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động (Điều 119).

Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác (Điều 123).

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài, không còn giá trị, bị hư hỏng hoặc giảm giá trị nếu không cho thu hoạc hoắc bán đi.

Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định (Điều 127).

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết thì Tòa án có quyền quyết định buộc đương sự thực hiện hoặc cấm thực hiện một số hành vi nhất định.

Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ (Điều 128).

Được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy:

  • Việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
  • Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

Ở đây cần xét hai trường hợp hai chủ thể khác nhau nếu:

  • Người bị áp dụng biện pháp là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì theo quy định tại Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và thẩm quyền áp dụng là Chánh án Tòa án.
  • Người bị áp dụng biện pháp là người Việt Nam cư trú trong nước thì thẩm quyền thuộc về Thẩm phán đang thụ lý hồ sơ.

Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình (Điều 129).

Được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định (Điều 132).

Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại BLTTDS 2015, Tòa án có quyền xem xét quyết định áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời khác nếu chúng được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác mà Tòa án thấy cần thiết phải áp dụng để đảm bảo cho việc giải quyết vụ án, thi hành án,...

 

Nhóm II: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ được áp dụng khi người yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm: để được áp dụng, ngoài việc cần phải thỏa mãn các điều kiện áp dụng riêng đối với từng biện pháp thì đương sự còn phải thực hiện biện pháp bảo đảm; Tòa án chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm theo quy định.

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều kiện áp dụng

Kê biên tài sản đang tranh chấp (Điều 120).

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (Điều 121).

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp (Điều 122).

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó. Có nghĩa là họ bị buộc phải giữ nguyên hiện trạng của tài sản trong trường hợp tài sản là đối tượng của một vụ án về tranh chấp tài sản đang được Tòa án giải quyết.

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước (Điều 124).

  • Có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước;
  • Việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ (Điều 125).

  • Trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ bởi một người thứ ba;
  • Việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

Ngoài ra, ta cần xem xét giá trị tài sản đang yêu cầu phong tỏa:

  • Nếu người yêu cầu phong tỏa tài sản có giá trị thấp hơn nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện thì Tòa án phong tỏa tài sản đó theo yêu cầu;
  • Nếu tài sản bị yêu cầu phong tỏa không thể phân chia được có giá trị lớn hơn nghĩa vụ tài ản của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện theo đơn khởi kiện thì Tòa án giải thích cho người yêu cầu làm đơn yêu cầu áp dụng phong tỏa tài sản khác hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác.

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ (Điều 126).

  • Trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản trực tiếp giữ tài sản;
  • Việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

Đặc biệt, điểm khác biệt đối với biện pháp “Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ” là tài sản của nguwoif có nghĩa vụ đang do người thứ ba giữ. Còn đối với biện pháp này thì tài sản của người có nghĩa vụ đang do họ trực tiếp giữ.

Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu (Điều 130).

Được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

Các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu bao gồm phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng.

Bắt giữ tàu bay, tài biển để bảo đảm giải quyết vụ án (Điều 131).

  • Đối với tàu bay: để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
  • Đối với tàu biển:
  • Để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;
  • Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
  • Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
  • Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;
  • Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.