Trên thực tế, tranh chấp đất đai diễn ra rất phổ biến và tính chất rất phức tạp. Để giải quyết tranh chấp đất đai thì vai trò của chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp rất quan trọng. Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện được pháp luật quy định cụ thể, chi tiết như sau:

Về mặt thẩm quyền, theo quy định luật đất đai hiện hành tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 203 Luât đất đai 2013 thì các trường hợp tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện gồm: Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau mà đất bị tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất của mình đối với đất đang tranh chấp, quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013.

Về mặt thủ tục, việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân quận, huyện được điều chỉnh bởi Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đất đai 2013 như sau:

Bước 1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  2. Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  3. Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  4. Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Lưu ý:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Theo quy định tại mục 4 khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai.

Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

Bước 3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Bước 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Thời gian thực hiện thủ tục thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện là không quá 45 ngày (45 ngày không tính các ngày nghỉ, ngày lễ). Thời gian cưỡng chế bên thua thực hiện kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện là không quá 30 ngày. Căn cứ vào mục 3 khoản khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty chúng tôi về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.